Ngữ pháp 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 – 79kinh.mobi https://79kinh.mobi Một trang web mới sử dụng WordPress Mon, 09 Feb 2026 04:34:54 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.7.15 Phân biệt 两 và 二 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-liang-va-er-trong-tieng-trung/ Thu, 06 May 2021 14:16:24 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13919 Trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, cả 两 và 二 đều có nghĩa là “hai”. Tuy nhiên, chắc hẳn ai học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 cũng đau đầu vì vấn đề làm […]

The post Phân biệt 两 và 二 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, cả 两 và 二 đều có nghĩa là “hai”. Tuy nhiên, chắc hẳn ai học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 cũng đau đầu vì vấn đề làm thế nào để phân biệt và sử dụng hai từ này theo từng trường hợp chuẩn xác nhất. Hôm nay, 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ chia sẻ cho các bạn cách sử dụng 两 và 二 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026.

 

I) Khi nào thì sử dụng 二?

 

  1. Khi đọc một con số biểu thị số “2”, hay phân số, số thập phân, phần trăm; ta phải dùng 二.

Ví dụ:  二: số 2

            百分之二: 2%

             零点二: 0.2

  1. Khi biểu thị trình tự, số thứ tự; ta dùng 二.

Ví dụ: 一、二、三、……: 1, 2, 3,…..

           第二名: Hạng 2

           第二页: Trang số 2

           二楼: Tầng 2

  1. Trước đơn vị hàng chục hàng trăm của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 79 King 12 tải app về điện thoại(百、十), ta chỉ dùng 二.

Ví dụ: 二十: số 20

           二十三: số 23

           二十万: 200000

           二百二十二: 222

  1. Trước đơn vị truyền thống của Trung Quốc như 寸、尺、升、斗、斤、里、亩, ta dùng 二.
  2. Thông thường, 二 không đi trực tiếp với danh từ đằng sau, dù thi thoảng vẫn nói khẩu ngữ “二人”.

Khi nào dùng 两?

 

  1. Cũng dùng số đếm nhưng chỉ có thể đứng trước các đơn vị như 百、千、万、亿 (dùng nhiều trong khẩu ngữ).

Ví dụ: 两百:200

           两千五百:2500

           两亿:200.000.000

  1. 两 dùng với các lượng từ thông thường(双、本、个、件、…) và những đơn vị đo lường quốc tế(千克kg、吨tấn、公里km、平方米m2、米m、厘米cm、…). Thi thoảng có dùng trước đơn vị truyền thống.

Ví dụ: 两本书: 2 cuốn sách

           两千克玉米: 2kg ngô

  1. 两 dùng như một lượng từ

Ví dụ: 一两药

  1. Dùng khi xưng hô mối quan hệ ruột thịt trong M 79 king 2 hiện đang mở (兄弟,姐妹, 姐弟,哥哥, 姐姐,妹妹,弟弟….)

Ví dụ: 他们两兄弟关系都很好: Hai anh em họ quan hệ rất tốt đẹp.

           她们两姐弟喜欢听中国音乐: Hai chị em họ đều thích nghe nhạc Trung.

  1. Biểu thị số lượng không xác định hoặc kết hợp với số 3 dùng chung

Ví dụ: 过两年才能回家。: Vài hôm nữa mới có thể về nhà.

            过两三年孩子长这么高了。: Vài năm trôi qua đứa nhóc đã lớn thế này rồi.

Kết luận: Trước lượng từ chúng ta dùng两/ liǎng/, khi đọc số thứ tự, phân số, số thập phân thì dùng 二/ èr/, trước đơn vị đo lường thì dùng được cả hai 二 /èr/ và 两/ liǎng/.

Xem thêm

BA CÁCH DÙNG CỦA “自己” 

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ “给”

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CẶP TỪ ĐẢO NGƯỢC DỄ NHẦM LẪN TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

ĐỘNG TỪ PHỔ BIẾN TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

The post Phân biệt 两 và 二 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
CÁC HIỆN TƯỢNG BIẾN ĐIỆU THƯỜNG GẶP TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cac-hien-tuong-bien-dieu-thuong-gap-trong-tieng-trung/ Sun, 24 Jan 2021 01:56:24 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=15851 Một trong những khó khăn của người học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đó là học phần thanh điệu, đặc biệt là các hiện tượng biến điệu. Nhiều bạn rõ […]

The post CÁC HIỆN TƯỢNG BIẾN ĐIỆU THƯỜNG GẶP TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Một trong những khó khăn của người học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đó là học phần thanh điệu, đặc biệt là các hiện tượng biến điệu. Nhiều bạn rõ ràng đã đọc theo đúng thanh điệu của pinyin rồi nhưng vẫn sai, ví dụ như 小马 thì pinyin là /xiǎo mǎ/ nhưng lại phải đọc là /xiáo mǎ/. Biến điệu là hiện tượng thường gặp trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, nhưng có thể do trong quá trình học thì một số bạn không quá chú ý đến nên khi dùng đến thì vẫn phát âm sai. Vì vậy hôm nay mình sẽ điểm lại một số các hiện tượng biến điệu thường gặp nhất trong 79 King 12 tải app về điện thoại hằng ngày để các bạn ghi nhớ kỹ hơn nhé!

I. TỪ/CÂU CÓ NHIỀU THANH 3

1. 2 âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Trường hợp này có lẽ các bạn đều đã biết, âm tiết đầu sẽ chuyển thành thanh 2, âm tiết thứ hai vẫn giữ nguyên thanh 3:
小马 /xiǎo mǎ/: /xiǎo/ đọc thành thanh 2 (xiáo), -> xiao2ma3
美好 /měihǎo/ : -> mei2hao3

2. 3 âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Thông thường với các cụm từ có 3 âm tiết thì âm đầu và âm thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2, âm thứ 3 giữ nguyên thanh 3:
管理者 /guǎnlǐ zhě/: /guǎn/ và /lǐ/ đọc thành thanh 2 (/guán/, /lí/) -> guan2li2zhe3
展览馆 /zhǎnlǎnguǎn/: -> zhan2lan2guan3
Ngoài ra, ở một số trường hợp khác thì âm tiết đầu và âm tiết cuối sẽ giữ nguyên thanh 3, còn âm thứ hai đọc thành thanh 2:
我请你 /wǒ qǐng nǐ/: /wǒ/ và /nǐ/ giữ nguyên thanh 3, /qǐng/ sẽ đọc thành thanh 2 (/qíng/) -> wo3qing2ni3
你打我 /nǐ dǎ wǒ/: -> ni3da2wo3

3. Một câu có nhiều âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Đây là trường hợp khá khó và gây nhiễu cho nhiều bạn, khi bạn chưa hiểu quy tắc phát âm ở hiện tượng biến điệu này thì sẽ không thể đọc đúng. Chúng ta sẽ phân câu thành các phần nhỏ theo từng từ hoặc cụm từ rồi phát âm theo các nguyên tắc mình đã trình bày ở trên.
Ví dụ:
请你把雨伞给我
Ở câu này, ta sẽ phân 请你, 把, 雨伞, 给我 thành từng cụm riêng, cụ thể:
请你 | 把 | 雨伞 | 给我
Sau đó đọc từng cụm theo nguyên tắc phía trên, ta có:
Qing2ni3 | ba3 | yu2san3 | gei2wo3


我选举小组长
Ta phân 我, 选举, 小组长 thành từng cụm riêng, cụ thể:
我 | 选举 | 小组长
sau đó, ta đọc được như sau:
Wo3 | xuạn2ju3 | xiao2zu2zhang3


小李比老李本领好
Ta phân 小李, 比, 老李, 本领好 thành từng cụm riêng, cụ thể:
小李 | 比 | 老李 | 本领好
sau đó, ta đọc được như sau:
xiao2li3 | bi3 | lao2li3| ben2ling2hao3

 

II. BIẾN ĐIỆU CỦA yī (一) VÀ bù (不)

Nếu 一 /yī/ và 不 /bù/ ghép với từ mang thanh 4 thì /yī/ đọc thành /yí/ (thanh 2) và /bù/ đọc thành /bú/:

yī + gè → yí gè
yī +yàng → yí yàng
yī + gài → yí gài
bù + biàn → bú biàn
bù + qù →bú qù
bù + lùn → bú lùn

Khi sau 一 /yī/ và 不 /bù/ là âm mang thanh 1 (hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành /yì/ và /bù/:

yī + tiān → yì tiān
yī + nián → yì nián
yī + miǎo → yì miǎo
bù + tīng -> bù tīng
bù + xué -> bù xué
bù + xiǎng -> bù xiǎng

Trên đây là một số các hiện tượng biến điệu thường gặp trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, tuy không phải là kiến thức mới nhưng một số bạn khi phát âm những từ này thì vẫn bị nhầm lẫn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn củng cố vững chắc kiến thức và tự tin hơn khi 79 King 12 tải app về điện thoại bằng 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026!

Xem thêm

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

BA CÁCH DÙNG CỦA “自己”

PHÂN BIỆT KHU BIỆT TỪ VÀ TÍNH TỪ

 

The post CÁC HIỆN TƯỢNG BIẾN ĐIỆU THƯỜNG GẶP TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu vị ngữ tính từ https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-vi-ngu-tinh-tu/ Mon, 09 Nov 2020 05:11:49 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13201 1. Khái quát Câu vị ngữ tính từ là câu có tính từ làm vị ngữ. Câu vị ngữ tính từ biểu thị tính chất, trạng thái […]

The post Câu vị ngữ tính từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Khái quát
  • Câu vị ngữ tính từ là câu có tính từ làm vị ngữ.
  • Câu vị ngữ tính từ biểu thị tính chất, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

2. Cách dùng

a)    Câu vị ngữ tính từ thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ

Ví dụ:

1. 学校里十分安静。

Xuéxiào lǐ shífēn ānjìng.

Trong trường vô cùng yên tĩnh.

2. 她很漂亮。

Tā hěn piàoliang.

Cô ấy rất xinh đẹp.

b)    Tính từ trực tiếp làm vị ngữ:

Ví dụ:

Tính từ chỉ tính chất bao hàm ý so sánh, đối chiếu

1. A: 哪间房间大?

Nǎ jiān fángjiān dà?

Phòng nào lớn?

B: 这间大。

Zhè jiān dà.

Phòng này lớn.

 

Tính từ chỉ tính chất mang hàm ý so sánh (phòng này lớn hơn các phòng khác)

 

2. 他高我矮。

Tā gāo wǒ ǎi.

Anh ấy cao, tôi thấp.

Tính từ chỉ tính chất mang hàm ý so sánh (anh ấy cao hơn tôi, tôi thấp hơn anh ấy)

Tính từ chỉ trạng thái không bao hàm ý so sánh đối chiếu

3. 米饭热腾腾的。

Mǐfàn rè téngténg de.

Cơm nóng hôi hổi.

Tính từ chỉ trạng thái, biểu thị trạng thái của sự vật, không mang hàm ý so sánh


c) 
  Tính từ trùng điệp cũng có thể làm vị ngữ

Ví dụ:

房间干干净净的。

Fángjiān gàn gānjìng jìng de.

Căn phòng rất sạch sẽ.

d)    Hình thức phủ định, thường thêm phó từ phủ định “不” vào trước tính từ

Ví dụ:

1. 他不高。

Tā bù gāo.

Anh ta không cao.

2. 他不聪明。

Tā bù cōngmíng.

Nó không thông minh.

Xem thêm

CÂU LIÊN ĐỘNG

CÂU VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ

CÂU VỊ NGỮ CHỦ VỊ

CÁCH DỤNG TRỢ TỪ “给”

The post Câu vị ngữ tính từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu vị ngữ chủ vị https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-vi-ngu-chu-vi/ Mon, 09 Nov 2020 04:54:34 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13196 1. Khái quát   Câu vị ngữ chủ vị là câu có cụm chủ vị làm vị ngữ Vị ngữ là cụm chủ vị có tác dụng […]

The post Câu vị ngữ chủ vị appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Khái quát

 

  • Câu vị ngữ chủ vị là câu có cụm chủ vị làm vị ngữ
  • Vị ngữ là cụm chủ vị có tác dụng miêu tả làm rõ cho chủ ngữ
  • Vị ngữ của loại câu này thường chính là vị ngữ động từ hoặc vị ngữ tính từ phát triển thành

 

2. Cách dùng

 

  • Hình thức kết cấu của câu vị ngữ chủ vị là: Danh từ 1 + danh từ 2 + động từ

Ví dụ:

  1. 他身体很健康。

Tā shēntǐ hěn jiànkāng.

Sức khỏe anh ấy rất tốt.

  • “他” là chủ ngữ, là“身体很健康”là vị ngữ là cụm chủ vị (trong đó là “身体”chủ ngữ, “很健康”là vị ngữ)

2. 小王工作很忙。

Xiǎo Wáng gōngzuò hěn máng.

Công việc của Tiểu Vương rất bận.

  • “小王”là chủ ngữ, “工作很忙”là vị ngữ là cụm chủ vị (trong đó là chủ ngữ, “很忙”là vị ngữ)

3. 同学们进步很快。

Tóngxuémen jìnbù hěn kuài.

Các bạn học sinh tiến bộ rất nhanh.

  • “同学们” là chủ ngữ, “进步很快” là vị ngữ là cụm chủ vị (trong đó là “进步” chủ ngữ, “很快” là vị ngữ)

 

Xem thêm

PHÂN BIỆT KHU BIỆT TỪ VÀ TÍNH TỪ

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “的”、“来着”

CÂU LIÊN ĐỘNG

CÂU VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

The post Câu vị ngữ chủ vị appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu vị ngữ động từ https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-vi-ngu-dong-tu/ Mon, 09 Nov 2020 04:44:01 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13194 1. Khái quát   Câu vị ngữ động từ là câu có động từ làm vị ngữ. Câu vị ngữ động từ biểu thị động tác, hành […]

The post Câu vị ngữ động từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Khái quát

 

  • Câu vị ngữ động từ là câu có động từ làm vị ngữ.
  • Câu vị ngữ động từ biểu thị động tác, hành vi của chủ ngữ

 

2. Cách dùng

2.1 Động từ có thể mang tân ngữ hoặc không mang tân ngữ

Ví dụ:

1. 我学习汉语。

Wǒ xuéxí hànyǔ.

Mình học Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH.

2. 她喜欢听音乐。

Tā xǐhuān tīng yīnyuè.

Cô ấy thích nghe nhạc.

  • Động từ mang tân ngữ

Ví dụ:

  1. 同学们互相帮助。

Tóngxuémen hùxiāng bāngzhù.

Các bạn học sinh giúp đỡ lẫn nhau.

2. 他睡了。

Tā shuì le.

Cậu ấy ngủ rồi.

  • Động từ không mang tân ngữ

2.1 Hình thức phủ định của vị ngữ động từ là thêm phó từ phủ định “不” vào trước động từ

Ví dụ:

1. 她不玩游戏。

Tā bù wán yóuxì.

Cô ấy không chơi game.

2. 她不学大学。

Tā bù xué dàxué.

Cô ấy không học đại học.

Xem thêm

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

BA CÁCH DÙNG CỦA “自己”

PHÂN BIỆT KHU BIỆT TỪ VÀ TÍNH TỪ

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “的”、“来着”

CÂU LIÊN ĐỘNG

The post Câu vị ngữ động từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu liên động https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-lien-dong/ Mon, 09 Nov 2020 04:29:16 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13192 1. Khái niệm Câu liên động là câu mà vị ngữ của nó do hai hay nhiều động từ cấu thành. Các động từ trong câu liên […]

The post Câu liên động appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Khái niệm
  • Câu liên động là câu mà vị ngữ của nó do hai hay nhiều động từ cấu thành. Các động từ trong câu liên động có chung một chủ ngữ, thứ tự của các động từ là cố định không thể thay đổi.
  • Cấu trúc câu liên động: S + V1 + (O1)  + V2 + (O2) + V3+ (O3)……

Ví dụ:

他出门去超市买东西。

Tā chūmén qù chāoshì mǎi dōngxī.

Anh ấy ra ngoài đến siêu thị mua đồ.

  • Trong ví dụ trên có động tác “出门” 、“去超市”và“买东西”xảy ra liên tiếp, thứ tự của các động tác không thể thay đổi.

2. Các loại câu liên động

2.1 Biểu thị nhiều hành động, tình huống xảy ra liên tục hoặc trước sau. Khi hành động sau diễn ra, hành động trước đã kết thúc

Ví dụ:

他请假回家探望父母。

Tā qǐngjià huí jiā tànwàng fùmǔ.

Anh ấy xin nghỉ phép về quê thăm bố mẹ.

  • Ở ví dụ trên có 3 hành động “请假” 、“回家” và “探望” xảy ra liên tiếp, sau khi hành động trước kết thúc, hành động sau mới xảy ra

2.2 Động từ phía trước biểu thị hành động, động từ phía sau biểu thị mục đích của hành động

Ví dụ:

1. 我去超市买东西。

Wǒ qù chāoshì mǎi dōngxī.

Tôi đi siêu thị mua đồ.

  • “去超市” biểu thị hành động, “买东西” biểu thị mục đích của hành động .

2. 他去银行取钱。

Tā qù yínháng qǔ qián.

Anh ấy đến ngân hàng rút tiền.

  • “去银行” biểu thị hành động, “取钱” biểu thị mục đích của hành động .

2.3 Động tác phía trước biểu thị cách thức, phương thức của động tác phía sau

Ví dụ:

1. 他低着头沉思往事。

Tā dī zhe tóu chénsī wǎngshì.

Anh ấy cúi đầu trầm tư suy nghĩ chuyện cũ.

  • “低着头沉” là cách thức hành động “沉思”

2. 他坐飞机去上海。

Tā zuò fēijī qù ShàngHǎi.

Cậu ta đi máy bay đến Thượng Hải.

  • “坐飞机” là cách thức hành động “去”

2.4 Hai động từ có ý nghĩa như nhau xuất hiện liên tiếp, động từ phía trước thể hiện ý khẳng định, động từ phía sau thể hiện ý phủ định, có tác dụng làm rõ, nhấn mạnh vấn đề

Ví dụ:

他俩站着不动。

Tā liǎ zhànzhe bù dòng.

Bọn họ đứng yên không động đậy.

  • “站”và “不动”Có ý nghĩa như nhau, có tác dụng nhấn mạnh

2.5 Tính trạng sau là kết quả của động tác phía trước

Ví dụ:

这件事想起来心烦。

Zhè jiàn shì xiǎng qǐlái xīnfán.

Cứ nghĩ đến chuyện này là phiền lòng.

  • “心烦”là kết quả của việc “想”

Xem thêm

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

BA CÁCH DÙNG CỦA “自己”

PHÂN BIỆT KHU BIỆT TỪ VÀ TÍNH TỪ

The post Câu liên động appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Ba cách dùng của “自己” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/ba-cach-dung-cua-ziji/ Mon, 09 Nov 2020 03:55:20 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13189 1. Phục chỉ Phục chỉ, đứng sau đối tượng được phục chỉ Ví dụ:              1. 他自己明白。 Tā zìjǐ míngbái. Cậu ấy tự hiểu. 2. 她自己参加。 Tā zìjǐ […]

The post Ba cách dùng của “自己” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Phục chỉ
  • Phục chỉ, đứng sau đối tượng được phục chỉ

Ví dụ:             

1. 他自己明白。

Tā zìjǐ míngbái.

Cậu ấy tự hiểu.

2. 她自己参加。

Tā zìjǐ cānjiā.

Cô ấy tự tham gia.

  • “自己”đứng ngay sau danh từ để phục chỉ, có tác dụng nhấn mạnh

2. Hồi chỉ

  • Hồi chỉ lại đối tượng đã xuất hiện trước đó, có thể làm tân ngữ, chủ ngữ, định ngữ trong câu

Ví dụ:

1. 他坚决按自己的计划行事。

Tā jiānjué àn zìjǐ de jìhuà xíngshì.

Anh ta kiên quyết hành động theo kế hoạch của mình.

  • “自己” làm định ngữ trong câu

2. 他们轻松愉快地聊着自己。

Tāmen qīngsōng yúkuài dì liáozhe zìjǐ.

Bọn họ thoải mái nói về bản thân mình.

  • “自己”làm tân ngữ trong câu

3. 我看了半天,自己也不懂。

Wǒ kàn le bàntiān, zìjǐ yě bù dǒng.

Mình xem cả nửa buồi, nhưng bản thân mình cũng không hiểu.

  • “自己”làm chủ ngữ trong câu

3. Thay thế

  • Thay thế, thay thế chủ thể nào đó không xuất hiện trong câu

Ví dụ:

1. 自己动手,丰衣足食。

Zìjǐ dòngshǒu, fēngyīzúshí.

Tự tay mình làm để có cơm no áo ấm.

2. 自己的意见不能强迫别人接受。

Zìjǐ de yìjiàn bùnéng qiǎngpò biérén jiēshòu.

Không thể bắt người khác chấp nhận ý kiến ​​của mình.

  • “自己”thay thế chủ thể không xuất hiện, có tác dụng phiếm chỉ

Xem thêm

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

CÁCH DÙNG CỦA TRỢ TỪ “们”

CÁCH DÙNG 二、两、俩

The post Ba cách dùng của “自己” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng của trợ từ “们” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-cua-tro-tu-men/ Mon, 09 Nov 2020 03:12:26 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13186 1. Trợ từ “们”đứng sau danh từ chỉ người, đại từ, đoản ngữ liên hợp có tính danh từ để biểu thị số nhiều Ví dụ: 同志们:các […]

The post Cách dùng của trợ từ “们” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Trợ từ “们”đứng sau danh từ chỉ người, đại từ, đoản ngữ liên hợp có tính danh từ để biểu thị số nhiều

Ví dụ:

  • 同志们:các đồng chí
  • 朋友们:các bạn
  • 他们:bọn họ
  • 我们:chúng tôi
  • 你们:các bạn
  • 老师和同学们:Các 79King88 đặt cược nhanh chóng và bạn học
  • 小弟弟和小妹妹们:Các em trai và em gái

2. Trợ từ “们 không đứng sau danh từ có ba âm tiết

Ví dụ:

中国人、中年人、意中人、代言人、乡下人、城市人……

3. Trợ từ “们 biểu thị số nhiều nên không kết hợp với các danh từ sau đây

  • Danh từ hàm chứa nét nghĩa số nhiều

Ví dụ:

人民、观众、民族、家人、大众、人类、党派、群众……

  • Danh từ biểu thị quan hệ

Ví dụ:

亲家、本家、爱人、知己、知音、对方、对手……

4. Khi đã dùng “们” chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ

Ví dụ:

三个学生:ba học sinh

三个学生们 (×)

两个工人:hai công nhân

两个工人们 (×)

Xem thêm

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

CÁCH DỤNG TRỢ TỪ “所”

The post Cách dùng của trợ từ “们” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt khu biệt từ và tính từ https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-khu-biet-tu-va-tinh-tu/ Mon, 09 Nov 2020 02:40:54 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13182 1. KHÁI QUÁT VỀ KHU BIỆT TỪ   1.1 Khái niệm Khu biệt từ còn được gọi là tính từ phi vị ngữ, là từ biểu thị […]

The post Phân biệt khu biệt từ và tính từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. KHÁI QUÁT VỀ KHU BIỆT TỪ

 

1.1 Khái niệm

Khu biệt từ còn được gọi là tính từ phi vị ngữ, là từ biểu thị đặc trưng và thuộc tính của sự vật hiện tượng.

1.2 Hình thức cấu thành

Hình thức cấu thành của khu biệt từ có đặc điểm rất nổi bật, có thể phân thành 2 loại:

a)    Hình thức phụ gia: Trước hoặc sau căn tố thêm các phụ tố. Một số phụ tố thường gặp

Ví dụ:

  • 式:中式、西式、新式
  • 性:慢性、真性、假性
  • 级:高级、中级、初级
  • 等:高等、中等、初等
  • 型:大型、中型、小型
  • 色:彩色、米色、茶色
  • 无:无机、无声、五毒
  • 非:非法、非正义、非理性
  • 有:有关、有声、有钱
  • 双:双边、双份、双中
  • 多:多元、多维、多民族
  • 单:单项、单面、单色

b)    Hình thức phức hợp

Ví dụ:

  • 野生、经典、木质、机动、国营

 

2. PHÂN BIỆT KHU BIỆT TỪ VÀ TÍNH TỪ

 

2.1 Chức năng trong câu

  • Tính từ: có thể đảm nhiệm nhiều chức năng trong câu như vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ
  • Khu biệt từ :
    • Chỉ có thể làm định ngữ cho danh từ (thường trực tiếp làm định ngữ cho danh từ mà không cần trợ từ kết cấu “的”)

Ví dụ:

1. 内排机场是民用机场。

NèiPái jīchǎng shì mínyòng jīchǎng.

Sân bay Nội Bài là sân bay dân dụng.

  • “民用” là khu biệt từ, làm định ngữ cho danh từ “机场”

2. 三星集团很大型。(×)

  • “大型” là khu biệt từ nên không thể làm vị ngữ

3. 这种产品高级得很。(×)

  • “高级” là khu biệt từ nên không thể làm bổ ngữ
    • Khi khu biệt từ kết hợp với trợ từ kết cấu “的” tạo thành đoản ngữ chữ “的”, mới có thể làm chủ ngữ, tân ngữ

Ví dụ:

1. 西式的很好看。

Xīshì de hěn hǎokàn.

Cái kiểu Tây rất đẹp.

  • Làm chủ ngữ

2. 我喜欢茶色的。

Wǒ xǐhuān chásè de.

Tôi thích cái màu trà.

  • Làm trạng ngữ

2.2 Khả năng kết hợp với phó từ phủ định

  • Tính từ có thể kết hợp với phó từ phủ định “不”
  • Không thể kết hợp với phó từ phủ định “不”, khi muốn thể hiện phủ định thêm “非”

Ví dụ:

1. 他不聪明。

Tā bù cōngmíng.

Cậu ấy không thông minh.

他非聪明。(×)

  • “聪明”là tính từ, nên thêm “不” để thể hiện sự phủ định

2. 这是非合法投资项目。

Zhè shìfēi héfǎ tóuzī xiàngmù.

Đây là hạng mục đầu tư bất hợp pháp.

这是不合法投资项目。(×)

  • “合法”là khu biệt từ, nên thêm “非”để thể hiện sự phủ định

Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp nắm vững cách dùng và vận dụng thành thạo cách dùng của khu biệt từ và tính từ. Hi vọng các bạn sẽ thích bài viết này, hẹn gặp các bạn ở bài viết sau nhé!

Xem thêm

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会 VÀ 知道

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

The post Phân biệt khu biệt từ và tính từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng 二、两、俩 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-er-liang-lia/ Mon, 09 Nov 2020 02:07:42 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13179 “二”“两” và “俩” là ba từ thường xuyên bị sử dụng nhầm lẫn. Trong bài viết này 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn […]

The post Cách dùng 二、两、俩 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
“二”“两” và “俩” là ba từ thường xuyên bị sử dụng nhầm lẫn. Trong bài viết này 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng cụ thể của ba từ này nhé!

1. Cách dùng của “二” “两”

 

Cả hai từ đều dùng để biểu thị “2” nhưng cách dùng không giống nhau, cụ thể như sau:

a)    Khi đứng trước số lượng từ, thường dùng “两”

Ví dụ:

  • 两本书: hai quyển sách
  • 两斤苹果: hai cân táo
  • 两趟: hai chuyến

b)    Trước và sau “十”chỉ được dùng“二”, còn trước các hàng “百、千、万” có thể dùng cả 2 từ “二”và“两”

Ví dụ:

  • 十二: mười hai
  • 十两  (×)
  • 二十: hai mươi
  • 两十  (×)
  • 两百= 二百: hai trăm
  • 两千= 二千: hai nghìn
  • 两万= 二万: hai mươi nghìn

c)    Từ chỉ số thứ tự, phân số, số thập phân đều dùng “二”

Ví dụ:

  • 第二: thứ hai
  • 二月: tháng hai
  • 五分之二: hai phần năm
  • 三百零儿: 300.2

d)    Trước “半” dùng, trước “倍”dùng “二” và “两”đều được

Ví dụ:

  • 两半儿: hai nửa
  • 二倍 = 两倍: hai phần

2. Cách dùng của “俩”

 

a)    Là hình thức hợp âm của “两个”, do đó khi sử dụng không thể dùng “俩个”, “俩”phải trực tiếp đứng trước danh từ

Ví dụ:

  • 俩人: hai người
  • 俩个人  (×)
  • 俩苹果: hai quả táo
  • 俩个苹果  (×)

b)    “俩”cũng có thể đứng sau danh từ

Ví dụ:

  • 他们俩: hai người bọn họ
  • 姐妹俩: hai chị em
  • 父子俩: hai bố con

Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp những thắc mắc, nắm vững cách dùng và vận dụng thành thạo ba từ này. Hi vọng các bạn sẽ thích bài viết này, hẹn gặp các bạn ở bài viết sau nhé!

Xem thêm

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

CÁCH DỤNG TRỢ TỪ “所”

The post Cách dùng 二、两、俩 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng trợ từ “所” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-tro-tu-suo/ Sat, 07 Nov 2020 04:06:48 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13169 Trợ từ “所” là từ thường gặp trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH. Nhưng không phải ai cũng nắm vững được cách dùng của trợ từ này. Trong bài viết […]

The post Cách dùng trợ từ “所” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trợ từ “所” là từ thường gặp trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH. Nhưng không phải ai cũng nắm vững được cách dùng của trợ từ này. Trong bài viết này 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn một số các dùng thường gặp của trợ từ “所”.

1. Đứng trước động từ, dùng với “为” “被” biểu thị ý bị động

 

Ví dụ:

1. 游客们被河内的风景所吸引

Yóukèmen bèi HéNèi de fēngjǐng suǒ xīyǐn.

Du khách bị thu hút bởi vẻ đẹp của Hà Nội.

2. 看问题片面,容易被表面现象所迷惑

Kàn wèntí piànmiàn, róngyì bèi biǎomiàn xiànxiàng suǒ míhuò.

Nhìn vấn đề một cách phiến diện dễ bị các hiện tượng bên ngoài chi phối.

3. 这种款式为广大群体所喜欢

Zhè zhǒng kuǎnshì wèi guǎngdà qúntǐ suǒ xǐhuān.

Mẫu này được đa số mọi người ưa chuộng.

2. Dùng trước động từ của kết cấu chủ vị làm định ngữ, trung tâm ngữ là đối tượng chịu tác động của động tác

 

Ví dụ:

1. 他所成熟的一切都是属实。

Tā suǒ chéngshú de yíqiè dōu shì shǔshí.

Những gì anh ấy nói đều là sự thật.

2. 我所认识的人都是好人。

Wǒ suǒ rènshí de rén dōu shì hǎorén.

Những người tôi quen biết đều là người tốt.

3. Dùng ở giữa danh từ, đại từ và động từ của để nhấn mạnh quan hệ của người thực hiện động tác và động tác

 

Ví dụ:

全国的形式,是同志们所关联的

Quánguó de xíngshì, shì tóngzhìmen suǒ guānlián de.

Tình hình của các nước, là chuyện có liên quan đến các đồng chí.

4. Dùng trước động từ, kết hợp với động từ tạo thành cấu trúc chữ “所”

 

Ví dụ:

1. 老师要求同学们各尽所能, 上街为群众做好事。

Lǎoshī yāoqiú tóngxuémen gè jìn suǒ néng, shàng jiē wèi qúnzhòng zuò hǎoshì.

Thầy cô yêu cầu các học sinh ra đường giúp đỡ mọi người hết sức mình có thể.

2. 因交通事故而死于非命的人数近年所增加

Yīn jiāotōng shìgù ér sǐyúfēimìng de rénshù jìnnián yǒu suǒ zēngjiā.

Những năm gần đây số người chết vì tai nạn giao thông có sự gia tăng.

Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp những thắc mắc, nắm vững cách dùng và vận dụng thành thạo của trợ từ “所”. Hi vọng các bạn sẽ thích bài viết này, hẹn gặp các bạn ở bài viết sau nhé!

Xem thêm

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

CÁCH DỤNG TRỢ TỪ “给”

The post Cách dùng trợ từ “所” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dụng trợ từ “给” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-tro-tu-gei/ Sat, 07 Nov 2020 03:11:31 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13166 Trợ từ “给” là từ có tần suất sử dụng lớn trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH, nhưng  không phải ai cũng nắm vững được cách dùng của trợ từ […]

The post Cách dụng trợ từ “给” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trợ từ “给” là từ có tần suất sử dụng lớn trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH, nhưng  không phải ai cũng nắm vững được cách dùng của trợ từ này. Trong bài viết này 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn một số các dùng thường gặp của trợ từ “给”.

1. Khái quát

Trợ từ “给”dùng trước động từ có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí.

Trợ từ “给”có thể dùng trong cả câu bị động và câu chủ động, cũng có thể lược bỏ đi mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa cơ bản của câu.

2. Cách dùng

2.1 Dùng trong biểu thị ý chủ động

a)   Nếu trong câu có giới từ “把”, đối tượng chịu tác động của động tác thường xuất hiện

Ví dụ:

1. 他把房间给收拾好了。

Tā bǎ fángjiān gěi shōushì hǎo le.

Anh ấy dọn dẹp phòng sạch sẽ rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “收拾”
  • Trong câu xuất hiện giới từ “把”và đối tượng chịu tác động của động tác “房间”

2. 我把钱都给弄丢了。

Wǒ bǎ qián dōu gěi nòng diū le.

Tôi làm mất ví tiền rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “弄丢”
  • Trong câu xuất hiện giới từ “把”và đối tượng chịu tác động của động tác “钱”

b)   Nếu trong câu không có giới từ “把”, đối tượng chịu tác động của động tác thường không xuất hiện

Ví dụ:

1. 我记性不好,保不住就给忘了。

Wǒ jìxìng bù hǎo, bǎobuzhù jiù gěi wàng le.

Trí nhớ của tôi kém quá, có lẽ đã quên rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “忘”
  • Trong câu này không có đối tượng chịu tác động của hành động (do không dùng giới từ “把”)

2. 抽屉我已给安上锁了。

Chōutì wǒ yǐ gěi ān shàng suǒ le.

Tôi đã khóa ngăn kéo lại rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “安上锁”
  • Mặc dù câu này không dùng giới từ “把”, nhưng đối tượng chịu tác động của động tác“抽屉” vẫn xuất hiện. (một số trường hợp ngoại lệ)

2.1 Dùng trong biểu thị ý bị động

a)   Nếu trong câu có các giới từ như “叫、让、被”, chủ thể của động tác thường xuất hiện

Ví dụ:

1. 雨伞被他给拿走了。

Yǔsǎn bèi tā gěi ná zǒu le.

Cái ô bị anh ấy lấy đi rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “拿走”
  • Trong câu xuất hiện giới từ “被”và chủ thể của động tác “他”

2. 孩子让奶奶给惯坏了。

Háizi ràng nǎinai gěi guàn huài le.

Đứa bé bị bà chiều hư rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “惯坏”
  • Trong câu xuất hiện giới từ “把”và chủ thể của động tác “奶奶”

b)   Nếu trong câu không có các giới từ như “叫、让、被”, chủ thể của động tác thường không xuất hiện

Ví dụ:

1. 房间都给收拾好了。

Fángjiān dōu gěi shōushì hǎo le.

Căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ rồi.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “收拾”
  • Trong câu xuất hiện các giới từ như “叫、让、被”chủ thể của động tác không xuất hiện

2. 老虎给打死了。

Lǎohǔ gěi dǎ sǐ le.

Con hổ đã bị đánh chết.

  • “给”là trợ từ, có tác dụng nhấn mạnh ngữ khí cho hành động “打死”
  • Trong câu xuất hiện các giới từ như “叫、让、被”chủ thể của động tác không xuất hiện

3. Kết luận

Trợ từ “给”chủ yếu đóng vai trò phụ trợ, trong nhiều trường hợp, trợ từ “给”trong câu có thể lược bỏ, đặc biệt là trong câu đã có các giới từ khác.

Đương nhiên trong câu có trợ từ “给” sắc thái khẩu ngữ sẽ được nhấn mạnh hơn, khiến cho ngữ khí câu nói càng tự nhiên, linh hoạt

Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp nắm vững cách dùng và vận dụng thành thạo của trợ từ “给” . Hi vọng các bạn sẽ thích bài viết này, hẹn gặp các bạn ở bài viết sau nhé!

Xem thêm

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “着呢” VÀ “着+呢”

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “的”、“来着”

The post Cách dụng trợ từ “给” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng trợ từ động thái “的”、“来着” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-tro-tu-dong-thai-de-laizhe/ Sat, 07 Nov 2020 02:40:08 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13163 Trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hiện đại, khi muốn biểu thị các khái niệm liên quan đến thời gian, ngoài việc dùng các từ ngữ biểu thị thời gian, […]

The post Cách dùng trợ từ động thái “的”、“来着” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hiện đại, khi muốn biểu thị các khái niệm liên quan đến thời gian, ngoài việc dùng các từ ngữ biểu thị thời gian, còn có thể sử dụng trợ từ động thái “的” và “来着”.

1. Cách dùng trợ từ động thái “的”

1.1 Dùng ở giữa đoản ngữ động tân, biểu thị sự việc đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ:

1. 他昨天到的北京

Tā zuótiān dào de BěiJīng.

Anh ấy hôm qua đến Bắc Kinh.

2. 我们昨天进的城

Wǒmen zuótiān jìn de chéng.

Hôm qua chúng tôi vào trong thành phố.

1.2 Dùng ở giữa hình thức động tân li hợp, biểu thị sự việc đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ:

1. 你什么时候毕的业

Nǐ shénme shíhòu bì de yè?

Bao giờ cậu tốt nghiệp?

2. 当时你们怎么结的婚

Dāngshí nǐmen zěnme jié de hūn?

Lúc đó hai bạn sao lại kết hôn?

2. Cách dùng của trợ từ động thái “来着”

2.1 Dùng ở cuối câu trần thuật, biểu thị sự việc xảy ra cách đây không lâu.

Ví dụ:

1. 小王刚才在这儿聊天来着

Xiǎo Wáng gāngcái zài zhè’er liáotiān láizhe.

Ban nãy Tiểu Vương còn ở đây nói chuyện.

2. 上个月在上海遇见小明,他还问你来着

Shàng gè yuè zài shànghǎi yùjiàn xiǎomíng, tā hái wèn nǐ láizhe.

Tháng trước mình gặp Tiểu Vương, cậu ấy còn hỏi về cậu.

2.2 Dùng ở cuối câu nghi vấn, dùng để hỏi sự việc xảy ra cách đây không lâu

Ví dụ:

1. 昨天你干什么来着?

Zuótiān nǐ gànshénme láizhe?

Hôm qua em đã làm những gì?

2. 他刚才说什么来着?

Tā gāngcái shuō shénme láizhe?

Ban nãy cậu nói gì thế?

3. Phân biệt trợ từ động thái  “的”và “来着”

3.1 Vị trí trong câu không giống nhau:

  • “的”: Bắt buộc phải đứng sau động từ, không thể đứng sau tân ngữ
  • “来着”: Bắt buộc phải đứng ở cuối câu không thể đứng ở giữa câu

Ví dụ:

1. 你什么时候到的中国?

Nǐ shénme shíhòu dào de ZhōngQuó?

Bạn đến Trung Quốc khi nào?

2. 他在哪儿洗的澡?

Tā zài nǎr xǐ de zǎo?

Cậu ấy tắm ở đâu?

  • “的”đều đứng ở sau động từ

3. 我去银行来着。

Wǒ qù yínháng láizhe.

Hôm qua tôi đến ngân hàng.

4. 我们俩昨天看电影来着。

Wǒmen liǎ zuótiān kàn diànyǐng láizhe.

Hôm qua hai người nói gì vậy?

  • “来着”luôn đứng ở cuối câu

3.2 Ý nghĩa 79 King 78 link không chặn không giống

  • “的”: Nhấn mạnh sự trần thuật hoặc nghi vấn
  • “来着”: Nhấn mạnh vào chính bản thân của động tác

Ví dụ:

1. 昨天晚上你吃的什么?

Zuótiān wǎnshàng nǐ chī de shénme?

Tối qua bạn ăn gì?

  • Nhấn mạnh vào“吃” , “的” câu chỉ biểu thị tình hình trong quá khứ

2. 昨天晚上你吃什么来着?

Zuótiān wǎnshàng nǐ chī shénme láizhe?

Tối hôm qua bạn ăn món gì thế?

  • Nhấn mạnh “吃什么”, hàm chứa nét nghĩa có ảnh hưởng đến hiện tại

3.3 Điều kiện vận dụng không giống

  • “的”: Thường chỉ kết hợp với các động từ có tính động tác
  • “来着”: Không có giới hạn này

Ví dụ:

1. 我昨天开的会。

Wǒ zuótiān kāi de huì.

Hôm qua tôi có cuộc họp.

2. 我昨天开会来着。

Wǒ zuótiān kāihuì láizhe.

Hôm qua tôi có cuộc họp.

  • “开会” là động từ có tính động tác nên có thể dùng cả hai trợ từ

3. 当时你在哪儿来着?

Dāngshí nǐ zài nǎr láizhe.

Lúc đó cậu ở đâu.

当时你在的哪儿? (×)

  • “在”là động từ không có tính động tác nên không thể dùng “的”

3.4 Khi dùng trong câu phủ định

  • “的”kết hợp với“不是”
  • “来着”được bỏ đi , đồng thời thêm “没有”ở phía trước động từ

Ví dụ:

1. 他们不是上个月结的婚。

Tāmen bùshì shàng gè yuè jié de hūn.

Bọn họ không phải tháng trước kết hôn.

2. 你刚才没说什么。

Nǐ gāngcái méi shuō shénme

Ban nãy cậu không nói gì.

Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn giải đáp những thắc mắc, nắm vững cách dùng và vận dụng thành thạo của hai  trợ từ “的”và“来着”. Hi vọng các bạn sẽ thích bài viết này, hẹn gặp các bạn ở bài viết sau nhé!

Xem thêm

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “着呢” VÀ “着+呢”

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

SO SÁNH 4 GIỚI TỪ 被、叫、让、给

The post Cách dùng trợ từ động thái “的”、“来着” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
So sánh 4 giới từ 被、叫、让、给 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/so-sanh-4-gioi-tu-bei-jiao-rang-gei/ Sat, 07 Nov 2020 02:14:16 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13159 1. Giống nhau   Tổ hợp giới từ “被、叫、让、给” đều dùng để dẫn ra đối tượng thực hiện động tác, biểu thị ý nghĩa bị động. Ví dụ: […]

The post So sánh 4 giới từ 被、叫、让、给 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Giống nhau

 

Tổ hợp giới từ “被、叫、让、给” đều dùng để dẫn ra đối tượng thực hiện động tác, biểu thị ý nghĩa bị động.

Ví dụ:

1. 这部书被(给、叫、让)人借走了一本。

Zhè bù shū bèi/gěi/jiào/ràng rén jiè zǒu le yī běn.

Bộ sách này người ta đã mượn đi một quyển rồi.

2. 那棵树被大风刮倒了。

Nà kē shù bèi dàfēng guā dǎo le.

Cây kia bị gió mạnh quật ngã rồi.

3. 羊给浪吃了。

Yáng gěi làng chī le.

Dê bị sói ăn rồi.

4. 行李让雨给淋了。

Xínglǐ ràng yǔ gěi lín le.

Hành lý bị mưa làm ướt hết rồi.

5. 你把窗户打开一点儿,别叫煤气熏着。

Nǐ bǎ chuānghù dǎkāi yīdiǎnr, bié jiào méiqì xūn zháo.

Anh mở cửa sổ ra một chút, đùng để bị hơi than hun ngạt.

2. Khác nhau

 

Mặc dù có điểm tương đồng, trong một số trường hợp có thể thay thế cho nhau. Nhưng cách dùng của bốn từ này có một số điểm khác biệt. Bài viết này sẽ giúp các bạn phân biệt bốn giới từ thường sử dụng nhầm này nhé.

2.1 Khi tân ngữ chỉ ra đối tượng thực hiện động tác được lược bỏ đi, thường dùng “被”, không dùng “给、叫、让”

Ví dụ:

1. 车被偷走了。

Chē bèi tōu zǒu le.

Xe bị trộm mất rồi.

车叫(让、给)偷走了。(╳)

Ví dụ:

2. 车被(给、叫、让) 小偷偷走了。

Chē bèi (gěi, jiào, ràng) xiǎotōu tōu zǒu le.

Xe bị tên trộm lấy mất rồi.

2.2 Trong cấu trúc: “被……所+ V”“被……+ V 为”không thể thay thế “被”bằng  “叫、让、给”

Ví dụ:

1. 我被河内的风景所吸引。

Wǒ bèi HéNèi de fēngjǐng suǒ xīyǐn.

Tôi bị vẻ đẹp của Hà Nội thu hút.

我叫(让、给)河内的风景所吸引。(╳)

2. 西施被命名为中国四大美人之一。

XīShī bèi mìngmíng wéi ZhōngQuó sì dà měirén zhī yī.

Tây Thi được mệnh danh là một trong tứ đại mỹ nữ của Trung Quốc.

西施叫(让、给)命名为中国四大美人之一。(╳)

2.3 Nếu trong câu bị động đã có trợ từ “给”, thì không thế lại dùng giới từ “给”

Ví dụ:

房间被(叫/让)一群小学生给收拾好了。

Fángjiān bèi (jiào/ràng) yīqún xiǎoxuéshēng gěi shōushì hǎo le.

Phòng học được một nhóm học sinh tiểu học dọn dẹp xong rồi.

房间被给一群小学生给收拾好了。(╳)

2.4 “被” thường dùng trong văn viết, văn cảnh trang trọng, “叫、让、给”thường dùng trong khẩu ngữ, văn nói hàng ngày

Ví dụ:

1. 他被大自然赋予了智慧和一双灵巧的手。

Tā bèi dà zìrán fùyǔ le zhìhuì hé yīshuāng língqiǎo de shǒu.

Anh ấy được trời ban tặng cho trí tuệ và đôi tay linh hoạt.

他叫(让、给)大自然赋予了智慧和一双灵巧的手。(╳)

2. 他们的美梦被雀子惊扰了。

Tāmen dì měimèng bèi què zi jīngrǎo le.

Giấc mơ đẹp của bọn họ bị bầy chim sẻ làm nhiễu loạn.

他们的美梦叫(让、给)雀子惊扰了。(╳)

BẢNG PHỐI HỢP TỪ

  ~破坏了 ~雨给林了 ……~视为 …… ……~认为 ……~我们打败了
× × ×
× × ×
× × × ×

Xem thêm

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “着呢” VÀ “着+呢”

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往  

BỔ NGỮ XU HƯỚNG

The post So sánh 4 giới từ 被、叫、让、给 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Lượng từ trùng điệp https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/luong-tu-trung-diep/ Fri, 06 Nov 2020 09:57:00 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13111 Một số lượng từ trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH có thể trùng điệp, biểu thị nét nghĩa “mỗi một”, “từng cái”. “số lượng nhiều”. Hình thức trùng điệp là […]

The post Lượng từ trùng điệp appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Một số lượng từ trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH có thể trùng điệp, biểu thị nét nghĩa “mỗi một”, “từng cái”. “số lượng nhiều”.

  • Hình thức trùng điệp là “AA” hoặc “一AA”
  • Lưu ý: Lượng từ phức hợp không thể trùng điệp

 

1. Biểu thị nét nghĩa “mỗi một”

 

  • Chủ yếu làm chủ ngữ

Ví dụ:

1. 小伙子们一个个身强力壮。

Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng.

Những thanh niên ai nấy cũng khỏe mạnh sung sức.

2. 个个都是好样的。

Gè gè dōu shì hǎo yàng de.

Mỗi cái đều là hàng tốt.

  • Khi hình thức trùng điệp “AA” hoặc “AA” làm chủ ngữ đều biểu thị nét nghĩa “mỗi một”, nhưng góc độ nhìn của câu văn không giống nhau.
  • Hình thức trùng điệp là “AA” : nhìn từ góc độ chỉnh thể, toàn thể

Ví dụ:

个个神采飞扬。

Gè gè shéncǎi fēiyáng.

Ai ai mặt mày phấn khởi.

  • Hình thức trùng điệp là “AA” : nhìn từ góc độ cá thể, cá nhân

Ví dụ:

一个个神采飞扬。

Yīgè gè shéncǎi fēiyáng.

Ai nấy cũng mặt mày phấn khởi.

2. Biểu thị “từng cái”

 

  • Chủ yếu làm trạng ngữ, hình thức trùng điệp thường là  “AA”

Ví dụ:

1. 天气一天天暖和起来了。

Tiānqì yī tiāntiān nuǎnhuo qǐlái le.

Thời tiết ấm lên từng ngày.
2. 我们要一件件仔细检查。

Wǒmen yào yī jiàn jiàn zǐxì jiǎnchá.

Chúng tôi phải kiểm tra kĩ càng từng cái một.

3. Biểu thị số lượng nhiều

 

  • Thường làm định ngữ, chủ yếu làm trạng ngữ, hình thức trùng điệp thường là “AA”

Ví dụ:

1. 越南这几年建起一座座高楼大厦。

YuèNán zhè jǐ nián jiàn qǐ yīzuò zuò gāolóu dàshà.

Mấy năm gần đây Việt Nam đã xây dựng rất nhiều tòa nhà chọc trời.

2. 桌子上摆着一盘盘的水果。

Zhuōzi shàng bǎi zhe yī pán pán de shuǐguǒ.

Trên bàn bày rất nhiều đĩa hoa quả.

3. 墙上挂着一幅幅的画儿。

Qiáng shàng guà zhe yī fú fú de huàr.

Trên tường treo rất nhiều bức họa.

 

Xem thêm

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “着呢” VÀ “着+呢”

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往

 

The post Lượng từ trùng điệp appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Các cách nói số xấp xỉ https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cac-cach-noi-so-xap-xi-trong-tieng-trung/ Fri, 06 Nov 2020 09:31:57 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13109 Số xấp xỉ là các con số, số lượng không xác định. Trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH có rất diễn đạt các số xấp xỉ, hôm nay chúng ta […]

The post Các cách nói số xấp xỉ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Số xấp xỉ là các con số, số lượng không xác định. Trong Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH có rất diễn đạt các số xấp xỉ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những cách thường dùng.

1. Hai số liền kề dùng liên tiếp

 

Khi hai số liền kề nhau liên tiếp sẽ thể hiện số xấp xỉ, tầm khoảng, ước chừng

Ví dụ:      

1. 别着急,他三两天就回来了。

Bié zhāojí, tā sān liǎng tiān jiù huílái le.

Đừng sốt ruột, khoảng hai ba ngày là anh ấy trở về rồi.

2. 这里有十五六个人。

Zhè lǐ yǒu shíwǔliù gèrén.

Ở đây có khoảng mười lăm mười sáu người.

3. 他大概七八岁。

Tā dàgài qībā suì.

Cậu bé khoảng bảy tám tuổi.

2. Sau số từ thêm các từ biểu thị số xấp xỉ

 

2. 1. 多
  • Biểu thị số lượng nhiều hơn chút so với số từ đứng trước
  • Khi số từ kết thúc bằng chữ số 0 (trừ 10), cấu trúc: số từ + + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

我们班有 20多个学生。

Wǒmen bān yǒu 20 duō gè xuéshēng.

Lớp tôi có hơn 20 học sinh.

  • Khi số từ là 10 hoặc kết thúc bằng chữ số từ 1 đến 9 cấu trúc: số từ + lượng từ ++ danh từ

Ví dụ:

我家宝宝出生才三斤多。

Wǒjiā bǎobǎo chūshēng cái sān jīn duō.

Em bé nhà mình lúc sinh ra có hơn ba cân.

2. 2. 来
  • Biểu thị số lượng gần với số từ đứng trước, có thể là ít hơn, có thể là nhiều hơn.
  • Khi số từ kết thúc bằng chữ số 0 (trừ 10), cấu trúc: số từ + + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

等一会儿再开车,还少20来个人呢!

Děng yīhuǐ’r zài kāi chē, hái shǎo 20 lái gè rén ne!

Đợt một lát nữa rồi hãy lái xe, vẫn còn thiếu khoảng 20 người nữa.

  • Khi số từ là 10 hoặc kết thúc bằng chữ số từ 1 đến 9: số từ + lượng từ ++ danh từ

Ví dụ:

他买了5斤来肉。

Tā mǎi le 5 jīn lái ròu.

Anh ấy mua khoảng 5 cân thịt.

2. 3. 左右
  • “左右”biểu thị so với số lượng thực tế có cách biệt nhỏ, có thể hơn, cũng có thể kém.

Ví dụ:

他年龄在三十左右

Tā niánlíng zài sānshí zuǒyòu.

Anh ấy tầm ba mươi tuổi.

老师说七点半之前要到校。四点左右放学。

Lǎoshī shuō qī diǎn bàn zhīqián yào dào xiào. Sì diǎn zuǒyòu fàngxué.

Thầy giáo nói trước 7 giờ phải đến trường. Tầm 4 giờ chiều tan học.

  • “左右”chỉ có thể đứng sau từ ngữ biểu thị thời gian, không thể đứng sau danh từ biểu thị thời gian.

Ví dụ:

春节左右 (╳)

2. 4. 前后
  • “前后”:Chỉ dùng để biểu thị thời gian xấp xỉ, nhưng “前后” không thể dùng với từ/cụm từ chỉ thời đoạn.

Ví dụ:

春节前后小王要回家去一趟。

Chūnjié qiánhòu Xiǎo Wáng yào huí jiā qù yī tàng.

Trước hoặc sau Tết, Tiểu Vương phải về quê một chuyến.

基本大纲完成于1935年前后

Jīběn dàgāng wánchéng yú 1935 nián qiánhòu.

Đề cương cơ bản được hoàn thành vào khoảng năm 1935.

三天前后 (╳)

2. 5. 上下
  • “上下”cách dùng của về cơ bản giống với “左右”,  nhưng thích hợp để chỉ để phạm vi hẹp, thường dùng để thể hiện tuổi tác.

Ví dụ:

今年一亩地能有一千斤上下的收成。

Jīnnián yī mǔ de néng yǒuyī qiānjīn shàngxià de shōuchéng.

Năm nay một mẫu ruộng có thể thu hoạch được khoảng 1 tấn.

他很年轻,看上去二十上下

Tā hěn niánqīng, kàn shàngqù èrshí shàngxià.

Cậu ấy rất trẻ, xem ra chỉ khoảng 20 tuổi.

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以”

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

The post Các cách nói số xấp xỉ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng cụm số lượng từ https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-cum-so-luong-tu/ Fri, 06 Nov 2020 05:08:19 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13104 1. KHÁI QUÁT   Số từ: là từ biểu thị số lượng, hoặc số thứ tự Ví dụ: 一、二、三、四、十二、五十…… Lượng từ: lượng từ là từ dùng để […]

The post Cách dùng cụm số lượng từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. KHÁI QUÁT

 

  • Số từ: là từ biểu thị số lượng, hoặc số thứ tự

Ví dụ:

一、二、三、四、十二、五十……

  • Lượng từ: lượng từ là từ dùng để tính đơn vị của người, sự vật hay động tác.

Ví dụ:

个、把、张、本、趟、回、次、遍……

  • Cụm số lượng từ:do số từ và lượng từ kết hợp tạo thành

Ví dụ:

  • 一个人 (yī gè rén): một người
  • 三本书 (sān běn shū): ba quyển sách
  • 一趟 (yī tàng): một chuyến
  • 两遍 (liǎng biàn): hai lần

 

2. CHỨC NĂNG TRONG CÂU

 

2. 1 Làm định ngữ

Ví dụ:

1. 我们班有三十个学生。

Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.

Lớp tôi có ba mươi học sinh.

2. 我买了5本书。

Wǒ mǎile 5 běn shū.

Tôi đã mua năm cuốn sách.

2. 2 Làm định ngữ

Ví dụ:

他一把拉住我的胳膊。

Tā yī bǎ lā zhù wǒ de gēbó.

Anh ấy nắm lấy tay tôi.

2. 3 Làm định ngữ

Ví dụ:

1. 我去过北京两趟。

Wǒ qùguò BěiJīng liǎng tàng.

Tôi từng đến Bắc Kinh hai lần.

2. 这本书很有意思,所以我想再看一遍。

Zhè běn shū hěn yǒuyìsi, suǒyǐ wǒ xiǎng zài kàn yībiàn.

Cuốn sách này rất thú vị nên tôi muốn đọc thêm một lần nữa.

 

3. LƯU Ý

 

Trong một số trường hợp, giữa đoản ngữ số lượng từ có thẻ thêm vào một tính từ, tạo thành cấu trúc “số từ + tính từ + lượng từ”

  • Cấu trúc: “số từ + tính từ + lượng từ” khi biểu đạt có hàm ý nét nghĩa khoa trương, chủ yếu nhấn mạnh kích thước của sự vật.
  • Cấu trúc này chỉ giới hạn với một số tính từ đơn âm tiết như: “大、小、厚、博、长、短……”

Ví dụ:

1. 老师手里抱着一厚本词典。

Lǎoshī shǒu lǐ bào zhe yī hòu běn cídiǎn.

Thầy giáo ôm một cuốn từ điển dày.

2. 他手里提着一大筐苹果。

Tā shǒu lǐ tí zhe yī dà kuāng píngguǒ.

Tay anh ấy xách một giỏ táo lớn.

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Cách dùng cụm số lượng từ appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-gioi-tu-chao-xiang-wang/ Fri, 06 Nov 2020 04:31:16 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13102 Rất nhiều bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hay bị nhầm lẫn giữa 3 giới từ 朝、向、往. Vì vậy, 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giúp các bạn phân biệt […]

The post PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Rất nhiều bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hay bị nhầm lẫn giữa 3 giới từ 朝、向、往. Vì vậy, 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giúp các bạn phân biệt cách sử dụng của 3 giới từ này nhé!

Đối tượng trợ từ dẫn ra
– Ngoài dẫn ra phương hướng của động tác, còn có thể dẫn ra đối tượng của động tác.

 

Ngoài dẫn ra phương hướng của động tác, còn có thể dẫn ra đối tượng của động tác. Thường chỉ dẫn ra phương hướng của động tác.

 

1. 他朝我不住地点头。

Tā cháo wǒ bù zhùdì diǎntóu.

Cậu ấy liên tục gật đầu với mình.

  • “我” là đối tượng của động tác nên có thể dùng “朝”

 

1. 他向我不住地点头。

Tā xiàng wǒ bù zhùdì diǎntóu.

Cậu ấy liên tục gật đầu với mình.

  • “我”  là đối tượng của động tác  nên có thể dùng “向”

 

 

1. 他往我不住地点头。(X)

  • “我”  là đối tượng của động tác nên không dùng“往”

 

2. 他不停地往外看。

Tā bù tíng de cháo wài kàn.

Anh ấy không ngừng nhìn ra ngoài.

  • “外”là phương hướng của động tác nên có thể dùng “朝”

 

2. 他不停地往向看。

Tā bù tíng de xiàng wài kàn.

Anh ấy không ngừng nhìn ra ngoài.

  •  “外”là phương hướng của động tác nên có thể dùng “向”

 

2. 他不停地往外看。

Tā bù tíng de wǎngwài kàn.

Anh ấy không ngừng nhìn ra ngoài.

  •  “外”là phương hướng của động tác nên có thể dùng “往”

 

Khả năng làm bổ ngữ

– Không có cách dùng này

 

– Có thể đứng sau một số động từ đơn âm làm bổ ngữ như: “开、走、跑、……”

– Khi làm bổ ngữ, tân ngữ của của có thể là danh từ chỉ phương hướng, cũng có thể là người, chú trọng vào mục đích của động tác

 

-Có thể đứng sau một số động từ đơn âm làm bổ ngữ như: “开、走、跑、……”

Khi làm bổ ngữ, tân ngữ của thường biểu thị danh từ chỉ nơi chốn phương hướng cụ thể, chú trọng vào phương hướng của động tác

  1. 是老师,带领我们走向未来之路。

Shì lǎoshī, dàilǐng wǒmen zǒuxiàng wèilái zhī lù.

Là thầy, đưa chúng tôi đến con đường hướng tới tương lai.

  • Câu văn chú trọng mục đích của động tác nên dùng “向”

 

1. 是老师,带领我们走向未来之路。(X)

  • Câu văn chú trọng mục đích của động tác nên không dùng “往”

 

 

  2. 开往北京的火车一路沉默。(X)

  • Câu văn chú trọng phương hướng của động tác nên không dùng  “向”

 

2. 开往北京的火车一路沉默。

Kāi wǎng běijīng de huǒchē yīlù chénmò.

Chuyến xe đi đến Bắc Kinh trầm lắng suốt quãng đường.

  • Câu văn chú trọng phương hướng của động tác nên dùng  “往”

 

  3. 一听见雷声,那个孩子就箭一般地跑向他妈妈。

Yī tīngjiàn léi shēng, nàgè háizi jiù jiàn yībān de pǎo xiàng tā māmā.

Vừa nghe thấy tiếng sấm, đứa bé đó lao về phía mẹ như một mũi tên.

  • tân ngữ danh từ chỉ người “他妈妈” nên dùng “向”

 

3. 一听见雷声,那个孩子就箭一般地跑向他妈妈。(X)

Yī tīngjiàn léi shēng, nàgè háizi jiù jiàn yībān de pǎo xiàng tā māmā.

Vừa nghe thấy tiếng sấm, đứa bé đó lao về phía mẹ như một mũi tên.

  •  danh từ chỉ người“他妈妈”nên không dùng “往”

 

Khi tân ngữ của trợ từ là danh từ trừu tượng

Không thể kết hợp với tân ngữ là danh từ trừu tượng

 

Không thể kết hợp với tân ngữ là danh từ trừu tượng

 

-Có thể kết hợp với tân ngữ là danh từ trừu tượng
1.刚才我讲玩的,不要往心里去。(X)

  •  “心里”là danh từ trừu tượng nên không được dùng “朝”
1. 刚才我讲玩的,不要往心里去。(X)

  •  “心里”là danh từ trừu tượng nên không được dùng “向”
1.刚才我讲玩的,不要往心里去。

Gāngcái wǒ jiǎng wán de, bùyào wǎng xīnlǐ qù.

Ban nãy mình nói đùa thôi, đừng để trong lòng.

  • “心里”Là danh từ trừu tượng nên chỉ được dùng “往”

 

BẢNG TỪ KẾT HỢP

  ~ ~外面 ~北京 ~那只猫 ~心理 ~他的妈妈 ~ ~未来 ~好几个单位
× × × × ×
× × ×
× × × ×

 

Xem thêm

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “着呢” VÀ “着+呢”

CÁC CÁCH NÓI SỐ XẤP XỈ

CÁCH DÙNG CỤM SỐ LƯỢNG TỪ

PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往

The post PHÂN BIỆT GIỚI TỪ 朝、向、往 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU “的” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-tro-tu-ngu-khi-de-va-tro-tu-ket-cau-de/ Fri, 06 Nov 2020 03:44:33 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13095 Rất nhiều bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hay bị nhầm lẫn giữa TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”. Vì vậy, Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH Thượng […]

The post PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU “的” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Rất nhiều bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 hay bị nhầm lẫn giữa TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”. Vì vậy, 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giúp các bạn phân biệt cách sử dụng của 2 trợ từ này nhé!

TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”
1.      Sau “的”không thể thêm danh từ tương ứng

Ví dụ:

他是回来的,你不用着急。

Tā shì huílái de, nǐ bùyòng zhāojí.

Anh ấy sẽ về thôi, cậu không cần lo lắng.

 

1.      Sau “的”có thể thêm các danh từ tương ứng

Ví dụ:

他是开车的(人) 。

Tā shì kāichē de (rén)

Anh ấy là người lái xe.

 

2.      Khi bỏ đi “是、的”, ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi

Ví dụ:

把房间打扫干干净净的。

Bǎ fángjiān dǎsǎo gàngànjìngjìng de.

Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ.

  • Sau khi bỏ “的”, câu trở thành:

把房间打扫干干净净: ý nghĩ cơ bản của câu không thay đổi, chỉ là ngữ khí của câu có sự thay đổi, nên “的”là trợ từ ngữ khí.

2.      Khi bỏ đi “是、的”, ý nghĩa của câu có thay đổi

Ví dụ:

这本书是新出版的。

Zhè běn shū shì xīn chūbǎn de.

Cuốn sách này mới được xuất bản.

  • Sau khi bỏ “是、的”, câu trở thành:

这本书新出版: câu trở thành câu trần thuật, chứ không phải dùng để quy loại cho chủ ngữ nữa, ý nghĩa của câu, cơ bản có sự thay đổi, nên “的”là trợ từ kết cấu.

3.      Nếu động từ trong câu là “是”thì ở hình thức phủ định, “不”đứng sau “是”

Ví dụ:

那样说是不可以的。

Nàyàng shuō shì bù kěyǐ de.

Không thể nói như vậy được.

3.      Nếu động từ trong câu là “是”thì ở hình thức phủ định, “不” đứng trước “是

Ví dụ:

那辆新车不是他的。

Nà liàng xīnchē bùshì tā de.

Chiếc xe mới đó không phải của anh ấy.

Xem thêm

 

Xem thêm

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会 VÀ 知道

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “了” VÀ TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “了”

The post PHÂN BIỆT TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “的” VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU “的” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt trợ từ động thái “了” và trợ từ ngữ khí “了” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-tro-tu-dong-thai-le-va-tro-tu-ngu-khi-le/ Fri, 06 Nov 2020 03:23:18 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13092   TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “了” TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “了” 1.      Chỉ đứng ở cuối câu (sau thành phần câu có tính danh từ, tính từ […]

The post Phân biệt trợ từ động thái “了” và trợ từ ngữ khí “了” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
 

TRỢ TỪ NGỮ KHÍ “了”

TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “了”

1.      Chỉ đứng ở cuối câu (sau thành phần câu có tính danh từ, tính từ động từ; biểu thị sự thay đổi của động tác, tình huống, sự vật)

Ví dụ:

我们吃饭了。

Wǒmen chīfàn le.

Chúng mình ăn cơm rồi.

 

1.      Thường đứng ở giữa câu (sau động từ, tính từ; biểu thị động tác hoàn thành)

 

Ví dụ:

我们吃了饭再走吧。

Wǒmen chīle fàn zài zǒu ba.

Chúng mình ăn xong rồi đi.

 

2.      Có thể dùng sau danh từ hoặc số lượng từ, thường thể hiện sự xuất hiện của một tình hình mới.

Ví dụ:

1. 中秋节了。

Zhōngqiū jié le.

Trung thu đến rồi.

2. 五十岁了。

Wǔshí suì le.

Năm mươi tuổi rồi.

2.      Không có cách dùng này.
3.      Dùng để hoàn thành câu

Ví dụ:

1. 他来了。

Tā lái le.

Anh ấy đến rồi.

2. 太美了!

Tài měi le!

Đẹp quá!

3.      Không có cách dùng này.

 

Lưu ý: Trong một số trường hợp, sau động từ không mang tân ngữ, “了”vừa đứng sau động từ, tính từ vừa đứng ở cuối câu. Lúc này “了”vừa là trợ từ động thái, vừa là trợ từ ngữ khí (vừa biểu thị sự thay đổi của tình huống, vừa biểu thị động tác hoàn thành)

Ví dụ:

1. 我们都吃了。

Wǒmen dōu chī le.

Chúng tôi đều ăn rồi.

2. 他的脸红了。

Tā de liǎnhóng le.

Anh ấy đỏ mặt rồi.

Xem thêm

CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

CÂU TỒN HIỆN

CÂU CHỮ 把

CÂU SO SÁNH HƠN CHỮ“比”

The post Phân biệt trợ từ động thái “了” và trợ từ ngữ khí “了” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ động lượng trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/bo-ngu-dong-luong-trong-tieng-trung/ Fri, 06 Nov 2020 02:44:24 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13088 1. KHÁT QUÁT VỀ BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG   1.1 Khái niệm Bổ ngữ động lượng chỉ ra số lần diễn ra của động tác. 1.2 Cấu […]

The post Bổ ngữ động lượng trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. KHÁT QUÁT VỀ BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

 

1.1 Khái niệm

Bổ ngữ động lượng chỉ ra số lần diễn ra của động tác.

1.2 Cấu trúc

Cấu trúc: Động từ + Động lượng từ

Các động lượng từ thường gặp: 次、遍、趟、回、声、下……

1.3 Lưu ý

Trong câu có bổ ngữ động lượng không thể trùng điệp động từ.

Trong câu có bổ ngữ động lượng, có thể mang trợ từ động thái “了” và“过” Trợ từ động thái “了” và“过” đặt ngay sau động từ và trước bổ ngự động lượng.

Trong câu có bổ ngữ động lượng, không thể mang trợ từ trạng thái“着”

2. CÁCH DÙNG CỦA BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

 

2.1 Khi động từ không mang theo tân ngữ
  • Cấu trúc: S + V + (/) + bổ ngữ động lượng

Ví dụ:

1. 请你再说一遍。

Qǐng nǐ zàishuō yībiàn.

Bạn nói lại một lần nữa được không?

2. 很遗憾你白跑了一趟。

Hěn yíhàn nǐ bái pǎo le yī tàng.

Thật lấy làm tiếc, cậu mất công đi một chuyến rồi.

3. 这部电影我看过一遍,但是还想再看一遍。

Zhè bù diànyǐng wǒ kànguò yībiàn, dànshì hái xiǎng zài kàn yībiàn.

Bộ phim này tôi xem qua một lần rồi, nhưng vẫn muốn xem thêm một lần nữa.

2.2 Khi động từ mang theo tân ngữ

a)    Tân ngữ là danh từ chỉ vật, bổ ngữ động lượng đứng trước tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V +(/) + bổ ngữ động lượng + danh từ chỉ vật

Ví dụ:

1. 他读了两次课文。

Tā dú le liǎng cì kèwén.

Cậu ấy đã đọc bài khóa hai lần rồi.

2. 我复习了三遍昨天的生词。

Wǒ fùxí le sān biàn zuótiān de shēngcí.

Tôi đã ôn tập từ mới hôm qua ba lần rồi.

b)    Tân ngữ là danh từ chỉ người, bổ ngữ động lượng đứng sau tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V + (/) + danh từ chỉ người + bổ ngữ động lượng

Ví dụ:

1. 我找过你好几次,你偏偏都不在。

Wǒ zhǎoguò nǐ hǎo jǐ cì, nǐ piānpiān dōu bù zài.

Tôi tìm cậu mấy lần, nhưng đều không thấy cậu.

2. 我看了他三遍,但是认不出来。

Wǒ kàn le tā sān biàn, dànshì rèn bù chūlái.

Tôi nhìn cậu ấy ba lần, nhưng vẫn không nhận ra là ai.

c)    Tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, bổ ngữ động lượng có thể đứng trước hoặc đứng sau tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V + (/) + danh từ chỉ nơi chốn + bổ ngữ động lượng
  • Cấu trúc: S + V + (/) + bổ ngữ động lượng + danh từ chỉ nơi chốn

Ví dụ:

1. 我去过河内两次。

Wǒ qù guò HéNèi liǎng cì.

= 我去过两次河内。

Wǒ qù guò liǎng cì HéNèi.

Tôi từng đến Hà Nội hai lần.

2. 昨天,我去了学校一趟。

Zuótiān, wǒ qù le xuéxiào yī tàng.

= 昨天,我去了一趟学校。

Zuótiān, wǒ qù le yī tàng xuéxiào.

Hôm qua tôi đến trường một chuyến.

3. CÁCH DÙNG CỦA MỘT SỐ ĐỘNG LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP

 

3.1  次 (lần):Nhấn mạnh số lần của động tác.

Ví dụ:

我去过三次北京了。

Tā qùguò sāncì ShàngHǎi le.

Tôi đến Thượng Hải ba lần rồi.

3.2  遍 (lần):Nhấn mạnh quá trình của động tác (phải làm hết từ đầu đến cuối xong xuôi động tác đó mới được tính là một 遍).

Ví dụ:

这个电影我看了一遍。

Zhège diànyǐng wǒ kàn le yībiàn.

Bộ phim này tôi đã xem hết một lần rồi.

3.3  下

a)    Nhấn mạnh những hành động mang tính chất cụ thể (hay dùng trong văn viết, nhấn mạnh vào động tác)

Ví dụ:

钟打了三下。

Zhōng dǎ le sān xià.

Chuông đổ 3 tiếng.

b)    Chỉ dung lượng của vật chứa.

Ví dụ:

这么大的碗,小王足足吃了三下。

Zhème dà de wǎn, XiǎoWáng zú zú chī le sān xià.

Bát to như thế này mà nó ăn đầy hẳn 3 bát.

3.4  趟 (lần, chuyến)

Ví dụ:

1. 你就在这儿等着,他去跑一趟。

Nǐ jiù zài zhè’er děngzhe, tā qù pǎo yī tàng.

Bạn ở đây đợi đi, anh ấy chạy ra ngoài một chuyến.

2. 我想回老家一趟。

Wǒ xiǎng huílǎojiā yī tàng.

Tôi muốn về nhà một chuyến.

Xem thêm

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

The post Bổ ngữ động lượng trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt 一点儿, 一些 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-yidianr-yixie/ Thu, 05 Nov 2020 11:39:25 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13077 1. Khả năng kết hợp với danh từ   一些: Có thể kết hợp với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. 一点儿: […]

The post Phân biệt 一点儿, 一些 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. Khả năng kết hợp với danh từ

 

一些: Có thể kết hợp với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

一点儿: Chỉ có thể kết hợp được với danh từ không đếm được.

Ví dụ:

1. 还有一些具体问题要解决。

Hái yǒu yīxiē jùtǐ wèntí yào jiějué.

Còn một số vấn đề cụ thể cần giải quyết.

2. 不要为一点小事就吵起来。

Bùyào wéi yīdiǎn xiǎoshì jiù chǎo qǐlái.

Đừng vì một vài chuyện nhỏ mà cãi nhau.

3. 一些喜欢踢足球,一些喜欢打篮球。

Yīxiē rén xǐhuān tī zúqiú, yīxiē rén xǐhuān dǎ lánqiú.

Một số người thích chơi bóng đá, một số người thích chơi bóng rổ.

一点人喜欢踢足球,一点人喜欢打篮球。(Câu sai)

2. Khi biểu thị số lượng

 

一些: Cái không nhất định là số lượng ít, nhỏ

一点儿: Cái chắc chắn là số lượng ít, nhỏ

Ví dụ:

1. 我其实知道一些事情。

Wǒ qíshí zhīdào yīxiē shìqíng.

Thực ra tôi biết một số chuyện. (có thể biết ít, cũng có thể biết nhiều)

2. 我只知道一点日语。

Wǒ zhǐ zhīdào yīdiǎn rìyǔ.

Tôi chỉ biết một chút tiếng Nhật.

3. Khi kết hợp với “这、那”

 

一些: Biểu thị số nhiều

一点儿: Biểu thị số ít

Ví dụ:

1. 这一点儿菜,我一个人也不够。

Zhè yīdiǎn er cài, wǒ yígè rén yě bùgòu.

Có xíu đồ ăn thế này, mình tớ cũng không đủ.

2. 这一点菜,我一个人也吃不了。

Zhè yīdiǎn cài, wǒ yígè rén yě chī bùliǎo.

Bao nhiêu đồ ăn thế này, mình tớ ăn không hết.

4. Khi dùng trong câu phủ định

 

一点儿:Dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh ý phủ định

一些:Không có cách dùng này

Ví dụ:
1. 这个笑话一点也不好笑。

Zhège xiàohuà yīdiǎn yě bù hǎoxiào.

Chuyện cười này chả buồn cười tẹo nào.

这个笑话一些也不好笑。(Câu sai)

Xem thêm

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会 VÀ 知道

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以”

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

The post Phân biệt 一点儿, 一些 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-tro-tu-ngu-khi-%e7%9d%80%e5%91%a2-va-%e7%9d%80%e5%91%a2/ Sat, 17 Oct 2020 05:02:39 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13054 Trợ từ ngữ khí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc biểu thị ngữ khí, sắc thái biểu đạt của người nói. Nắm vững cách […]

The post Phân biệt trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trợ từ ngữ khí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc biểu thị ngữ khí, sắc thái biểu đạt của người nói. Nắm vững cách sử dụng những trợ từ ngữ khí giúp bạn 79 King 12 tải app về điện thoại được lưu loát và linh hoạt hơn rất nhiều. Chủ đề hôm nay sẽ giúp bạn tìm hiểu về trợ từ ngữ khí cực thông dụng, đó chính là trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢”.

1. Khái niệm

 

Trợ từ ngữ khí là một từ đi kèm ở cuối câu, hoặc chỗ ngắt nghỉ trong câu, biểu thị ngữ khí khi nói chuyện.

2. Các trợ từ cơ bản

 

Loại trợ từ này thường đứng ở cuối câu, dùng để biểu thị các ngữ khí như nghi vấn, suy đoán, thỉnh cầu… Gồm 6 trợ từ cơ bản: 呢,吧,啊,么,了,的

Ngoài ra còn có các từ khác như “啦 (La),哇(Wa),呀(Ya),哪(Nǎ),嘛(Ma),吧(ba)……”

Hôm nay chúng ta sẽ đi phân biệt 2 trợ từ ngữ khí rất dễ nhầm lẫn đó là trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢”.

3. Phân biệt trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢”

 

“着呢” “着+呢”
1. Biểu thị mức độ cao, mang theo ngữ khí cường điệu và khoa trương

 Cấu trúc: Tính từ +着呢

Ví dụ:

街上热闹着呢。

Jiē shàng rènào zhe ne.

Đường phố rất náo nhiệt.

=)  “着呢”dùng sau tính từ bổ nghĩa cho tính từ “热闹”, thể hiện mức độ cao, thường dùng trong khẩu ngữ

1. Biểu thị sự kéo dài, tiếp diễn của động tác hoặc tính chất, mang ngữ khí trần thuật, xác nhận

Cấu trúc: Động từ/ tính từ +着+呢

Ví dụ:

门正在开着呢。

Mén zhèngzài kāi zhe ne.

Cửa vẫn đang mở.

面包是刚出炉的,还热着呢。

Miànbāo shì gāng chūlú de, hái rè zhe ne.

Bánh bao vừa mới ra lò, vẫn còn nóng.

=) “着” là trợ từ trạng thái đứng sau động từ hoặc tính từ, biểu thị sự kéo dài, tiếp diễn của động tác hoặc tính chất. Trợ từ ngữ khí “呢”được thêm vào cuối câu làm cho ngữ khí câu uyển chuyển hơn

2. Thông thường giữa “着呢” không thể thêm vào các thành phần khác

Ví dụ:

这种瓜好吃着呢。

Zhè zhǒng guā hào chī zhe ne.

Loại dưa này ăn rất ngon.

=) “着呢”là một trợ từ ngữ khí nên không thể chèn thêm thành phần khác vào giữa

2. Giữa “着+呢”có thể thêm vào các thành phần khác

Ví dụ:

他们正开着会呢。

Tāmen zhèng kāi zhe huì ne.

Bọn họ đang họp.

=) “着+呢” là trợ từ động thái“着” kết hợp với trợ từ ngữ khí “呢”, nếu động từ trong câu là động từ li hợp thì giữa “着+呢”có thể thêm các thành phần kh

3. Thông thường, “呢”của “着呢” không thể lược bỏ.

Ví dụ:

他画得可像着呢。

Tā huà dé kě xiàng zhe ne.

Anh ấy vẽ rất giống.

=) “着呢”là một trợ từ ngữ khí, khi 3. “呢” của “着+呢”có thể được lược bỏ. Ví dụ: 门开着, 灯亮着。 Mén kāi zhe, dēng liàng zhe. Cửa đang mở, đèn đang sáng. Ø “呢”là trợ từ ngữ khí được thêm lược bỏ “呢” ý nghĩa cơ bản của câu thay đổi, nên thông thường không thể lược bỏ “呢”.

3. “呢” của “着+呢”có thể được lược bỏ.

Ví dụ:

门开着, 灯亮着。

Mén kāi zhe, dēng liàng zhe.

Cửa đang mở, đèn đang sáng.

=) “呢”là trợ từ ngữ khí được thêm lược bỏ “呢” ý nghĩa cơ bản của câu thay đổi, nên thông thường không thể lược bỏ “呢”. vào cuối câu làm cho ngữ khí câu uyển chuyển hơn, khi lược bỏ “呢”, ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi, nên “呢” có thể lược bỏ đi.

 

Xem thêm

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “着” 

PHÂN BIỆT 的、得、地 

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会 VÀ 知道

TỪ LÁY TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

The post Phân biệt trợ từ ngữ khí “着呢” và “着+呢” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-tinh-tu-chi-tinh-chat-va-tinh-tu-chi-trang-thai/ Fri, 16 Oct 2020 03:19:31 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=13024 1. KHÁT QUÁT VỀ TÍNH TỪ 1.1 Tính từ là gì? Tính từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 là những từ biểu thị tính chất và trạng thái của […]

The post Phân biệt tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
1. KHÁT QUÁT VỀ TÍNH TỪ

1.1 Tính từ là gì?

Tính từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 là những từ biểu thị tính chất và trạng thái của một sự vật, sự việc hoặc một hành động.

1.2. Phân loại tính từ 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026

Dựa vào chức năng 79 King 78 link không chặn ta có thể phân tính từ làm hai loại: tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái

a)    Tính từ chỉ tính chất

–    Biểu thị tính chất của sự vật

Ví dụ:

– 大: /dà/: lớn
– 小: /xiǎo/: nhỏ
– 高: /gāo/ : cao
– 低: /dī/: thấp
– 矮: /ǎi/: thấp, lùn
– 长: /cháng/: dài
– 短: /duǎn/: ngắn
– 老: /lǎo/ : già, cũ
– 旧: /jiù/: cũ
– 新: /xīn/ : mới
– 聪明: /cōng míng/: thông minh
– 笨蛋: /bèn dàn/ : ngốc nghếch
– 傻: /shǎ/: ngốc

b)    Tính từ chỉ trạng thái

–    Biểu thị trạng thái của sự vật.

Ví dụ:
+ 冰凉: /bīng liáng/: lạnh lẽo; lạnh ngắt; lạnh buốt; lạnh giá; lạnh cóng; lạnh như băng
+ 笔直: / bǐ zhí/: thẳng tắp, ngay thẳng, chính trực
+ 雪白: /xuě bái /: trắng như tuyết
+ 痛快: /tòng kuài/: , vui vẻ, thoải mái, sảng khoái
+ 通红: /tōng hóng/: đỏ bừng, đỏ rực, đỏ chói
+ 碧绿: /bì lǜ/: xanh biếc, xanh ngát, xanh ngắt

2. KHÁI QUÁT VỀ TÍNH TỪ CHỈ TÍNH CHẤT

Thường dùng để biểu thị tính chất của sự vật như “美、漂亮、大、小、高、矮……”

3. KHÁI QUÁT VỀ TÍNH TỪ CHỈ TRẠNG THÁI

Thường dùng để biểu thị trạng thái của sự vật, do tính từ chỉ tính chất biến đổi thành. Căn cứ vào phương thức cấu tạo từ, có thể chia thành các kiểu AA, AB, AABB, ABB,

A里AB,A不X(Y)

  • Kiểu AA:纷纷、累累
  • Kiểu AB:通红、冰凉、花白、碧绿
  • Kiểu AABB:慢慢当当、病病歪歪
  • Kiểu ABB:沉甸甸、白茫茫、热腾腾
  • Kiểu A里AB:糊里糊涂、古里古怪、慌里慌张
  • Kiểu A不X(Y):白不呲咧、黑不溜秋

4. PHÂN BIỆT

TÍNH TỪ CHỈ TÍNH CHẤT TÍNH TỪ CHỈ TRẠNG THÁI
1. Khi làm định ngữ hoặc trạng từ thường phải trùng điệp hoặc thêm trợ từ “的、地”

Ví dụ

  • 好好说话 (hǎohao shuōhuà): nói chuyện tử tế
  • 高兴地说 (gāoxìng de shuō): vui mừng nói
  • 漂亮的姑娘 (piàoliang de gūniáng): cô gái xinh đẹp

Lưu ý: Một số tính từ đơn âm tiết có thể trực tiếp làm định ngữ, trạng ngữ danh từ, động từ.

Ví dụ:

  • 美女 (měinǚ): người đẹp, mĩ nhân
  • 好人 (hǎorén): người tốt
  • 帅哥(shuàigē): người đẹp trai
1. Khi làm định ngữ hoặc trạng từ phải thêm “的、地“

Ví dụ:

  • 碧绿的草原 (bìlǜ de cǎoyuán): đồng cỏ xanh mướt
  • 雪白的皮肤 (xuěbái de pífū): da trắng như tuyết
2. Phần lớn có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ, phó từ phủ định “不

Ví dụ:

  • 很美  (hěn měi): rất đẹp
  • 非常大 (fēicháng dà): vô cùng lớn
  • 不高兴 (bù gāoxìng): không vui
2. Không thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ, phó từ phủ định “不

 Ví dụ:

  • 很雪白( Sai )
  • 非常笔直( Sai )
  • 不小里小气 (Sai )

Do bản thân tính từ chỉ trạng thái đã hàm ý chỉ mức độ rất cao, nên không thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ.

5. Phân biệt tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái
3. Hình thức trùng điệp của tính từ chỉ tính chất hai âm tiết AB là AABB

Ví dụ:

  • 干干净净 (Gàngànjìngjìng): sạch sẽ
  • 安安静静 (ānānjìngjìng): yên tĩnh
  • 整整齐齐 (zhěngzhěngqíqí): ngăn nắp, gọn gàng
3. Hình thức trùng điệp của tính từ chỉ trạng thái hai âm tiết AB là ABAB

Ví dụ:

  • 通红通红 (tōnghóng tōnghóng): đỏ bừng
  • 笔直笔直 (bǐzhí bǐzhí): thẳng tắp
  • 花白花白 (huābái huābái): hoa râm (màu tóc)
4. Khi làm vị ngữ, bao hàm hàm ý so sánh, đối chiếu

Ví dụ:

他高我矮。

Tā gāo wǒ ǎi.

Anh ấy cao, tôi thấp. (hàm ý so sánh)

你的房间大,他的房间小。

Nǐ de fángjiān dà, tā de fángjiān xiǎo.

Phòng cậu to, phòng cậu ấy nhỏ.

4. Khi làm vị ngữ, không bao hàm hàm ý so sánh

Ví dụ:

米饭热腾腾的。

Mǐfàn rèténgténg de.

Cơm nóng hôi hổi.

他满脸通红,声音也变得急促了。

Tā mǎn liǎn tōnghóng, shēngyīn yě biàn dé jícùle.

Cả mặt anh ấy đỏ bừng, giọng nói cũng trở nên gấp gáp.

5. Có thể mang theo bổ ngữ

Ví dụ:

他高兴得很。

Tā gāoxìng dé hěn.

Anh ấy rất vui.

5. Không thể mang theo bổ ngữ

Ví dụ:

她的脸通红得很。

Do bản thân tính từ chỉ trạng thái đã bao hàm mức độ rất cao, nên không thể mang thêm bổ ngữ để nhấn mạnh mức độ.

 

Xem thêm

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会 VÀ 知道

PHÂN BIỆT 一点儿 、有一点儿、一些、一 下儿

PHÂN BIỆT 的、得、地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG “能” VÀ “可以” 

PHÂN BIỆT 想 VÀ 要

The post Phân biệt tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Các cấu trúc quan trọng cần nhớ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cac-cau-truc-quan-trong-can-nho-trong-tieng-trung/ Fri, 21 Aug 2020 04:26:59 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=12875 Trong học 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, việc nắm vững các cấu trúc 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 cơ bản đóng một vai trò quan trọng giúp các bạn nói […]

The post Các cấu trúc quan trọng cần nhớ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong học 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, việc nắm vững các cấu trúc 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 cơ bản đóng một vai trò quan trọng giúp các bạn nói được trôi chảy 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 như những người bản địa. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam đã tổng hợp các cấu trúc quan trọng trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 để giúp bạn nắm vững, hệ thống kiến thức một cách bài bản.

Cấu trúc 1:

只有…才能…

Zhǐyǒu… cáinéng…

Chỉ có… mới có thể… : thường đi với nhau, chỉ điều kiện.

Ví dụ:

只有你的话,我才能相信。

Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn.

Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin.

Cấu trúc 2:

如果…就…

Rúguǒ…jiù…

Nếu… thì…thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết.

Ví dụ:

如果你猜对了,我就告诉你;

Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ;

Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.

Cấu trúc 3:

不但…而且…

Bùdàn… érqiě…

Không những….. mà còn…..: thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.

Ví dụ:

我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì.

Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.

Cấu trúc 4:

一…就…

Yī…jiù…

Hễ……. là…..: thường dùng liền với nhau để biểu thị nối tiếp.

Ví dụ:

阿凤一听情歌就哭。

Ā fèng yī tīng qínggē jiù kū.

Phượng hễ nghe tình ca là khóc.

Cấu trúc 5:

因为…所以…

Yīnwèi…suǒyǐ…

Bởi vì……..cho nên………

Ví dụ:

因为妈妈喜欢吃水果,所以阿强经常买水果回家。

Yīnwèi māmā xǐhuān chī shuǐguǒ, suǒyǐ ā qiáng jīngcháng mǎi shuǐguǒ huí jiā.

Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà.

 Cấu trúc 6:

虽然…但是…

Suīrán…dànshì…

Tuy …… nhưng …….

Ví dụ:

虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún.

Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn.

Cấu trúc 7:

宁可 … 也不…

Nìngkě…yě bù…

Thà…… cũng không……..

Ví dụ:

我宁可挨饿也不接受施舍。

Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě.

Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí.

Cấu trúc 8: 

既…又…

Jì…yòu…

Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….

Ví dụ:

弟弟既不会抽烟,又不会喝酒

Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ

Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu.

Cấu trúc 9:

无论 … 都 …

Wúlùn…dōu…

Bất kể…… đều……, dù…… đều…….

Ví dụ:

无论生活的路有多坎坷,我们都应该好好的走下去。

Wúlùn shēnghuó de lù yǒu duō kǎnkě, wǒmen dōu yīnggāi hǎohǎo de zǒu xiàqù.

Bất kể đường đời gậnh ghềnh thế nào, chúng ta đều nên vững bước đi lên.

Cấu trúc 10:

连….都…..

Lián…dōu…

Ngay cả …… đều…….

Ví dụ:

今天太忙了,连饭都没有吃。

Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī.

Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn.

Cấu trúc 11:

既然 … 就 …

Jìrán… jiù…

Đã……thì……

Ví dụ:

既然已经决定了,再说什么也没有用了。

Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle.

Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa.

Cấu trúc 12: 

即使 …也 …

Jíshǐ… yě…

Dù……cũng…… :trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả.

即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。

Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi.

Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó.

Cấu trúc 13: 

那么… 那 么…

Nàme… nàme…

…. thế…. thế:  trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì.

Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế.

Cấu trúc 14: 

一边 … 一边 …

Yībiān…yībiān…

Vừa…..vừa…..: trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

我一边眺望远方,一边回忆童年时光。

Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng.

Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu.

 Cấu trúc 15:

不是…而是…

Bùshì… ér shì…

không phải…… mà là…….: Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

这不是你一个人的功劳,而是集体努力的结果。

Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo, ér shì jítǐ nǔlì de jiéguǒ.

Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của nỗ lực tập thể

Cấu trúc 16:

有时候…有时候…

yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…

Có lúc…… có lúc……..: Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

人的情绪是多变的,有时候高兴,有时候伤心。

Rén de qíngxù shì duō biàn de, yǒu shíhòu gāoxìng, yǒu shíhòu shāngxīn.

Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn.

Cấu trúc 17:

一方面…另一方面…

yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…

Một mặt…… mặt khác…….: Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。

Tā cóng bù chī hǎixiān, yī fāngmiàn shì bù xǐhuān chī, lìng yī fāngmiàn shì chīle guòmǐn.

Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị dị ứng.

Cấu trúc 18:

尽管…可是…

Jǐnguǎn…kěshì…

Mặc dù…… nhưng…….: Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chínhbiểu đạt ý nghĩa ngược lại với mệnh đề phụ .

Ví dụ:

尽管隔着千山万水,可是他们心里都互相挂念彼此。

Jǐnguǎn gézhe qiān shān wàn shuǐ, kěshì tāmen xīnlǐ dōu hùxiāng guàniàn bǐcǐ.

Mặc dù muôn núi ngàn sông ngăn cách, nhưng trong lòng họ luôn nhớ tới nhau.

Cấu trúc 19:

…然而…

…rán’ér…

…… nhưng mà, thế mà, song…….: Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ .

Ví dụ:

很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán’ér què bùnéng gòngxiǎng fú

Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc.

Cấu trúc 20:

只要…就…

Zhǐyào… jiù…

Chỉ cần……, là……. Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng. Điều đáng chú ý Chỉ cần……là…… là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết.

Ví dụ:

只要功夫深,铁杵就能磨成针

Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn

Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim.

Cấu trúc 21:

首先 … 其次…

Shǒuxiān…qícì…

Trước tiên……, sau đó……..: Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau.

Ví dụ:

挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé.

Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả.

Cấu trúc 22:

不但不… 反而…

bùdàn bù…fǎn’ér…

Không những không……, trái lại…….: Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần hơn mệnh đề trước .

Ví dụ:

这只股票不但不涨,反而下跌了。

Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn’ér xiàdiéle.

Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá.

Cấu trúc 23:

与其… 不如…

Yǔqí… bùrú…

Thà….. còn hơn…….: Sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc.

Ví dụ:

与其等待好运,不如创造机遇。

Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù.

Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may.

Cấu trúc 24:

假使… 便…

Jiǎshǐ…biàn…

Nếu…… thì…….: Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

Ví dụ:

假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。

Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén.

Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời

Cấu trúc 25: 

要是… 那么 …

Yàoshi…nàme…

Nếu……vậy thì…….: Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

Ví dụ:

要是赶不上看奥运会现场直播,那么看重播也不错。

Yàoshi gǎnbushàng kàn àoyùnhuì xiànchǎng zhíbò, nàme kàn chóngbò yě bùcuò.

Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Olympic, vậy thì xem phát lại cũng hay.

Cấu trúc 26:

… 甚 至…

… shènzhì …

…… thậm chí…..: Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước.

Ví dụ:

今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。

jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo

Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông.

Cấu trúc 27:

尚且 … 何况 …

Shàngqiě…hékuàng…

Còn…… huống chi…….: đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau.

Ví dụ:

古人尚且知晓养生,何况现代人?

Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?

Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại.

Cấu trúc 28:

别说 … 就是/ 就连 …

Bié shuō…jiùshì/jiù lián ….

Đừng nói…, ngay cả….: đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau..

Ví dụ:

这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。

Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng.

Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được.

Cấu trúc 29:

不管… 也…

Bùguǎn… yě…

Dù……cũng…….: Mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này..

Ví dụ:

不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。

Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó.

Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu.

Cấu trúc 30:

之所以 … 是因为…

Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…

Sở dĩ …… là vì…….: Quan hệ nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân.

Ví dụ:

之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。

Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ.

Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn.

Xem thêm

MẪU CÂU Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH PHỎNG VẤN XIN VIỆC

HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA CHỦ ĐỀ: ĐI MÁY BAY PHẦN 1

HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA CHỦ ĐỀ: ĐI MUA SẮM PHẦN 1

HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA CHỦ ĐỀ: BẮT TAXI

SỰ KHÁC NHAU CỦA 会 VÀ 知道

The post Các cấu trúc quan trọng cần nhớ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng trợ từ động thái “着” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dung-tro-tu-dong-thai-zhe/ Wed, 05 Aug 2020 04:34:40 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=12770 Như chúng ta đã biết, trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 3 trợ từ động thái là “了“,  “着” ,“过”. Trong đó, trợ từ động thái “着” là một […]

The post Cách dùng trợ từ động thái “着” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Như chúng ta đã biết, trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 3 trợ từ động thái là “了“,  “着” ,“过”. Trong đó, trợ từ động thái “着” là một trong những điểm 79 King 78 link không chặn quan trọng và xuất hiện nhiều nhất trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Nhưng trong quá trình sử dụng và đặt câu, không ít các bạn học sinh đã mắc phải những lỗi sai cơ bản. Vì vậy trong bài viết dưới đây, TTTH sẽ cùng bạn tìm hiểu các cách sử dụng trợ từ động thái “着”, để từ đó tránh được những lỗi sai không đáng có nhé!

 

Cách dùng 1:

Động từ + + tân ngữ

•         Biểu thị hành động đang được duy trì diễn ra. Có thể kết hợp với “正在,正,在”.

•          Dùng để miêu tả.

VD:

  1. 他戴一副眼镜。

Anh ấy đang đeo một cặp kính.

  1. 你带护照没有?

Bạn đang mang hộ chiếu không?

  1. 我正在吃饭呢。

Tôi đang ăn cơm.

  1. 他们正等我们呢

Họ đang đợi chúng tôi.

Cách dùng 2: 

Địa điểm + Động từ + + tân ngữ

•         Biểu thị sự tồn tại và xuất hiện của người hoặc vật ở một nơi nào đó.

VD:

  1. 桌子上摆酒和菜

Trên bàn đang bày rượu và món ăn.

  1. 里边正开会呢

Bên trong đang họp.

  1. 汽车里坐四个人。

Trong ô tô đang ngồi 4 người.

  1. 马路上停很多汽车。

Nhiều ô tô đang đỗ trên đường.

Cách dùng 3:

Động từ 1 + + động từ 2

Biểu thị động từ 1 là trạng thái hoặc phương thức khi tiến hành động từ 2.

VD:

  1. 他们笑对我们说“欢迎” 。

Họ cười nói với chúng tôi “hoan nghênh”.

  1. 老师正站讲课。

Cô giáo đang đứng giảng bài.

  1. 我看见他们坐喝咖啡。

Tôi thấy họ ngồi uống café.

  1. 我喜欢躺看书。

Tôi thích nằm xem sách.

Xem thêm

CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

CÂU TỒN HIỆN

CÂU CHỮ 把

CÂU SO SÁNH HƠN CHỮ“比”

The post Cách dùng trợ từ động thái “着” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
TẢI SÁCH SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA 125组常用汉语同义词、近义词对比 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/tai-sach-so-sanh-125-nhom-tu-dong-nghia-gan-nghia-thuong-gap-trong-tieng-hoa-125-zu-changyong-hanyu-tongyici-jinyici-duibi/ Sun, 26 Jul 2020 04:14:20 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=14825 “So sánh 125 nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa thường gặp trong tiếng Hoa 125 组常用汉语同义词、近义词对比 “ là một trong những cuốn sách không thể thiếu đối […]

The post TẢI SÁCH SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA 125组常用汉语同义词、近义词对比 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
“So sánh 125 nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa thường gặp trong tiếng Hoa 125 组常用汉语同义词、近义词对比 “ là một trong những cuốn sách không thể thiếu đối với những ai muốn học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Có link tải sách bên dưới. 👇👇👇

Thông tin sách: So sánh 125 nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa thường gặp trong tiếng Hoa 125 组常用汉语同义词、近义词对比

  • Tên sách: So sánh 125 nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa thường gặp trong tiếng Hoa 125 组常用汉语同义词、近义词对比
  • Nhà xuất bản: Tổng hợp Thành phố hồ Chính Minh
  • Chủ biên: ThS Nguyễn Thị Thu Hằng, ThS Trương Gia Quyến. ThS Trương Lệ Mai
  • Số trang: 224

Cuốn sách sẽ cung cấp cho các bạn những cặp từ đồng nghĩa, gần nghĩa trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thường gặp trong đời sống hằng ngày.

Ngoài ra, cuốn sách được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, ví dụ minh họa cụ thể, có đối chiếu so sánh, nhằm chỉ ra điểm tương đồng, khác nhau, nêu bật cách dùng của các cặp từ đồng nghĩa,  gần nghĩa thường gặp,  giúp người đọc hiểu rõ được bản chất và sử dụng từ ngữ đúng ngữ cảnh.

Đây là cuốn sách vô cùng hữu ích đối với những bạn đang học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Chúc các bạn học tốt!

Link download sách:

Xem thêm

CÂU VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ

TỔNG HỢP ĐỀ THI THẬT HSK4 PHẦN SẮP XẾP CÂU QUA CÁC ĐỢT THI NĂM 2019, 2020, 2021

LỘ TRÌNH SÁCH ÔN LUYỆN HSK TỪ DỄ ĐẾN KHÓ CHO HSK3, HSK4, HSK5, HSK6

BÍ QUYẾT LÀM PHẦN VIẾT ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG BÀI THI HSK5

The post TẢI SÁCH SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA 125组常用汉语同义词、近义词对比 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH CƠ BẢN https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/ngu-phap-tieng-trung-co-ban-thong-dung-nhat/ Fri, 10 Apr 2020 08:51:32 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=10982 Để 79 King 12 tải app về điện thoại thành thạo một 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn thì việc nắm vững cấu trúc 79 King 78 link không chặn của 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn đó là điều vô cùng quan trọng. Bởi […]

The post TỔNG HỢP NGỮ PHÁP Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH CƠ BẢN appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Để 79 King 12 tải app về điện thoại thành thạo một 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn thì việc nắm vững cấu trúc 79 King 78 link không chặn của 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn đó là điều vô cùng quan trọng. Bởi hiểu rõ 79 King 78 link không chặn giúp ta 79 King 12 tải app về điện thoại trôi chảy, mạch lạc và chính xác với người bản ngữ. Vì vậy, hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam xin giới thiệu với các bạn Tổng hợp 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 quyển 1&2. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn trau dồi và mở rộng thêm trình độ 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 cơ bản!

Vậy là chúng mình đã đi đến cuối bài viết Tổng hợp 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 quyển 1&2. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam rất vui được chia sẻ những kiến thức 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bổ ích đến cho các bạn. Chúc các bạn 79Kinh com casino trực tuyến thật hiệu quả!

Xem thêm

PHÂN BIỆT 的,得,地

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 会VÀ 知道。

NGỮ PHÁP CÂU TỒN HIỆN

NGỮ PHÁP PHÂN BIỆT 一点,有一点儿,一些,一下儿

BỔ NGỮ XU HƯỚNG

The post TỔNG HỢP NGỮ PHÁP Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH CƠ BẢN appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt 的、得、地 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-3-chu-de/ Sat, 07 Dec 2019 04:33:46 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4447 Chắc hẳn rất nhiều bạn khi mới bắt đầu học 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đều không phân biệt rõ cách dùng của 3 từ 的、得、地. Ba từ […]

The post Phân biệt 的、得、地 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Chắc hẳn rất nhiều bạn khi mới bắt đầu học 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đều không phân biệt rõ cách dùng của 3 từ 的、得、地. Ba từ này có cách đọc giống nhau nhưng khi sử dụng lại khác nhau hoàn toàn. Vậy chúng khác nhau như thế nào? Bài viết “Phân biệt 的、得、地” dưới đây sẽ giúp các bạn tìm ra câu trả lời.

Cách dùng 79 King 78 link không chặn Ví dụ
  • Định ngữ + 的 + danh từ chính

– “的” dịch là “của”.

–  Dùng để nối giữa định ngữ và danh từ chính.

–  Là dấu hiệu nhận biết của cụm danh từ.

1. 我的书 /wǒ de shū/ 

Sách của tôi

– Định ngữ là 我

– Danh từ chính là 书

2. 今天的课 /jīntiān de kè/

Bài học hôm nay.

– Định ngữ là 今天

– Danh từ chính là 课

3. 新的学生 /xīn de xuéshēng/

 79 King 4 kèo cược bóng đá mới.

– Định ngữ là 新

– Danh từ chính là 学生

  • Động từ + 得 +  tính từ
  • Động từ + 得 +  cụm động từ 

– Dùng để nối động từ với tính từ hoặc động từ với cụm động từ.

– Dùng trong câu miêu tả, đánh giá hành động đã xảy ra.

 

 

 

1. 跑得快 /pǎo de kuài/

Chạy nhanh.

– Động từ là 跑

– Tính từ là 快

2. 说得多/shuō de duō/

Nói nhiều

– Động từ là 说

– Tính từ là 多

3. 高兴得跳起来 /gāoxìng de tiào qǐlái/

Vui đến nỗi nhảy cẫng lên.

– Động từ là 高兴

– Cụm động từ là 跳起来

  • Động từ/ tính từ cảm xúc + 地 + động từ chính

– “地” dịch là “một cách” của Tiếng Việt.

– Dùng để nối giữa động từ / tính từ cảm xúc với động từ chính

– Biểu thị tiến hành một động tác trong trạng thái cảm xúc như thế nào.

 

 

 

1. 高兴地说 /gāoxìng de shuō/

Vui mừng nói

– Tính từ cảm xúc là 高兴

– Động từ chính là 说

2. 着急地告诉我 /zháojí de gàosù wǒ/

Lo lắng bảo tôi

– Tính từ cảm xúc là 着急

– Động từ chính là 告诉

3. 快乐地生活 /kuàilè de shēnghuó/

Sống vui vẻ

– Tính từ cảm xúc là 快乐

– Động từ chính là 生活

Trên đây là “79 King 78 link không chặn phân biệt 的、得、地”, hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Để tham khảo thêm các 79 King 78 link không chặn quan trọng khác, bạn hãy theo dõi website của Trung tâm 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải nhé!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Phân biệt 的、得、地 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt cách sử dụng của 会 và 知道 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-cach-su-dung-cua-hui-va-zhidao/ Sat, 07 Dec 2019 04:30:22 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4441 Trong quá trình học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, chắc hẳn không ít bạn bị nhầm lẫn khi sử dụng hai từ “会” và “知道”. Hai chữ này đều mang […]

The post Phân biệt cách sử dụng của 会 và 知道 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong quá trình học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, chắc hẳn không ít bạn bị nhầm lẫn khi sử dụng hai từ “会” và “知道”. Hai chữ này đều mang nghĩa là “biết”, nhưng cách sử dụng của chúng lại không giống nhau. Vậy hai từ này khác nhau như thế nào? Hãy cùng 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam phân biệt cách sử dụng của 会 và 知道 nhé!

知道
Giống nhau

Cả hai từ đều thể hiện sự biết về một việc gì đó.

Ví dụ:

1.他会打篮球。

Tā huì dǎ lánqiú.

Anh ấy biết đánh bóng rổ.

2.他知道老师的名字。

Tā zhīdào lǎoshī de míngzi.

Anh ấy biết tên của thầy giáo.

Phủ định của 2 động từ trên là “不会” /bù huì/ và “不知道” /bù zhīdào/, đều có nghĩa là không biết.



Khác nhau

Thể hiện biết làm một kỹ năng, trải qua 79Kinh com casino trực tuyến, rèn luyện.

Chú ý: Nếu ai hỏi bạn biết làm gì đó không hoặc biết chơi môn thể thao nào không, bạn nên trả lời là 会 hoặc 不会.

Thể hiện biết một thông tin, không cần phải học hỏi cũng biết.

Chú ý: Nếu ai hỏi bạn biết một thông tin khách quan nào đó không, bạn nên trả lời là 知道 hoặc 不知道.

1.他会说中文。

Tā huì shuō zhōngwén.

Anh ấy biết nói 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Quốc.

2.我会打篮球,妈妈会跳舞。

Wǒ huì dǎ lánqiú, māma huì tiàowǔ.

Tôi biết đánh bóng rổ, mẹ biết khiêu vũ.

1.我知道你是个好人。

Wǒ zhīdào nǐ shìgè hǎorén.

Tôi biết anh là một người tốt.

2.你知道他的名字吗?

Nǐ zhīdào tā de míngzi ma?

Cậu biết tên anh ta không?

Mang nghĩa có thể, có khả năng.

1. 树上的果熟了,自然会掉下来。

Shù shàng de guǒ shúle, zìrán huì diào xiàlái.

Quả trên cây chín rồi lẽ tự nhiên sẽ rơi xuống.

Khi là phó từ “会” dịch là “sẽ”.

1.明天我会来看你。

Míngtiān wǒ huì lái kàn nǐ.

Ngày mai tôi sẽ đến thăm bạn.

2.我不会跟你见面。

Wǒ bù huì gēn nǐ jiànmiàn.

Tôi sẽ không gặp bạn.

Qua bài viết trên bạn đã có thể phân biệt 会 và 知道 chưa? Đây là hai từ thường xuyên được sử dụng nên các bạn hãy ghi nhớ nhé! Chúc các bạn thành công!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

 

The post Phân biệt cách sử dụng của 会 và 知道 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu tồn hiện https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-ton-hien-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 04:22:33 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4438 Với những ai học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thì có lẽ câu tồn hiện là 79 King 78 link không chặn không hề xa lạ. Nhưng không phải ai trong chúng ta cũng […]

The post Câu tồn hiện appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Với những ai học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thì có lẽ câu tồn hiện là 79 King 78 link không chặn không hề xa lạ. Nhưng không phải ai trong chúng ta cũng biết cách vận dụng dạng câu này đúng và hợp văn cảnh. Hãy cùng 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của dạng câu tồn hiện trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nhé!

1. Khái niệm

Câu tồn hiện là dạng câu thể hiện sự tồn tại hoặc xuất hiện. Biểu thị ở đâu tồn tại hoặc xuất hiện một sự vật, hiện tượng.

2. Cấu trúc

Dạng 1: Địa điểm + động từ + 着/了/ bổ ngữ xu hướng +  tân ngữ

*Biểu thị sự tồn tại:

1. 桌子上放着一本书。

Zhuōzi shàng fàngzhe yī běn shū.

Trên bàn có một quyển sách.

2. 门口两边贴着一副对联。

Ménkǒu liǎngbiān tiēzhe yī fù duìlián.

Hai bên cửa đang treo một câu đối.

 

*Biểu thị sự xuất hiện

1. 前面开过来一辆车。

Qiánmiàn kāi guòlái yī liàng chē.

Đằng trước có một chiếc xe đang đi tới.

2.我们公司来了一个新同事。

Wǒmen gōngsī láile yīgè xīn tóngshì.

Công ty tôi có một đồng nghiệp mới đến.

• Lưu ý:

– Chủ ngữ của câu tồn hiện luôn là địa điểm, phía sau thường có từ chỉ phương hướng như 上/ 下/ 里/外…, nhưng phía trước không được thêm giới từ như 从/ 在.

– Trong câu tồn hiện, tân ngữ không xác định.

Ví dụ:

书架上放这两本书。

Shūjià shàng fàng zhè liǎng běn shū.

Trên giá sách đặt hai quyển sách.

Không thể nói:

书架上放着英文书。

Dạng 2: Câu tồn hiện với 在、是、有

*Biểu thị sự vật đó đang tồn tại ngay tại một thời điểm nào đó.

Ví dụ:

1. 房间里有一张桌子。

Fángjiān li yǒuyī zhāng zhuōzi.

Trong phòng có một cái bàn.

2.我家在还剑湖的旁边。

Wǒjiā zài hái jiàn hú de pángbiān.

Nhà tôi ở cạnh hồ Hoàn Kiếm.

3. 前面是一条河。

Qiánmiàn shì yītiáo hé.

Đằng trước là một con sông.

Câu tồn hiện trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 được sử dụng khá phổ biến trong 79 King 12 tải app về điện thoại, vì vậy các bạn hãy ghi nhớ để vận dụng sao cho linh hoạt. Các bạn hãy theo dõi trang web của Trung tâm 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải để tham khảo thêm nhiều 79 King 78 link không chặn tiếng trung hay nhé! Cảm ơn sự quan tâm của các bạn!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Câu tồn hiện appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt 一点儿 、有一点儿、一些 và 一 下儿 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-cach-dung-yidianr/ Sat, 07 Dec 2019 04:17:54 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4434 Bạn có biết sự khác biệt trong cách dùng của “ 一点儿、有一点儿、一些、一下儿 ” ? Đây là các từ chỉ mức độ thấp, số lượng ít và được […]

The post Phân biệt 一点儿 、有一点儿、一些 và 一 下儿 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bạn có biết sự khác biệt trong cách dùng của “ 一点儿、有一点儿、一些、一下儿 ” ? Đây là các từ chỉ mức độ thấp, số lượng ít và được sử dụng thường xuyên trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 79 King 12 tải app về điện thoại hàng ngày. Trong bài viết này, 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ chỉ ra cho bạn cách dùng đúng của “ 一点儿、有一点儿、一些、一下儿 ” . Bạn tham khảo nhé!

1. 一点儿: một ít, một chút

..

一点 儿 + danh từ

Biểu thị số lượng ít của sự vật.

*Chú ý: “一点儿 ” không kết hợp với các danh từ đếm được như 人、书、桌子…

1. 一点儿水 /Yīdiǎnr shuǐ/: một ít nước

2. 一点儿菜 /Yīdiǎnr cài/: một ít thức ăn

3. 一点儿面包 /Yīdiǎnr miànbāo/: một ít bánh mì

Tính từ + 一点儿

Biểu thị có một chút tính chất nào đó.

1. 心情好一点儿 /Xīnqíng hǎo yīdiǎnr/: tâm trạng tốt một chút

2. 冷静一点儿 /Lěngjìng yīdiǎnr/: bình tĩnh một chút

Tính từ +了+ 一点儿 

Biểu thị chê bai, không hài lòng.

* Chú ý: khi dùng “一点儿” có thể lược bỏ ” 一”.

1. 累了一点儿,但很开心。

/Lèile yīdiǎnr, dàn hěn kāixīn/

Hơi mệt một chút, nhưng rất vui.

2. 天气冷了一点儿。

/Tiānqì lěngle yīdiǎnr/

Thời tiết hơi lạnh một chút.

3.虽然累了点儿,但他很开心。

/Suīrán lèile diǎnr, dàn tā hěn kāixīn/

Mặc dù hơi mệt một chút nhưng anh ấy rất vui.

一点儿 + 也/不 + động từ/ tính từ

一点儿 + tính từ/ động từ + 也/ 都没有

Biểu thị một chút cũng không…..

 

1. 她的男朋友生病了,但她一点儿也不担心。

Tā de nán péngyǒu shēngbìngle, dàn tā yīdiǎnr yě bù dānxīn.

Bạn trai cô ấy ốm mà cô ấy một chút lo lắng cũng không.

2. 他被交警抓了,但一点儿害怕都没有 。

Tā bèi jiāojǐng zhuāle, dàn yīdiǎnr hàipà dōu méiyǒu.

Anh ấy bị công an giao thông bắt vậy mà không sợ hãi một chút nào.

2. 有一点儿: hơi, một chút

 有一点儿 + động từ / tính từ

Biểu thị một chút gì đó

* Chú ý: khi dùng “有一点儿” có thể lược bỏ ” 一”.

1. 上午没吃饭,现在有一点儿饿。

Shàngwǔ méi chīfàn, xiànzài yǒu yīdiǎnr è.

Sáng không ăn cơm, giờ thấy có chút đói.

2. 我感冒了,有一点儿难受。

Wǒ gǎnmàole, yǒu yīdiǎnr nánshòu.

Tôi bị cúm rồi, thấy hơi khó chịu.

3. 一些: một ít, một số

一些 + danh từ 

Biểu thị số lượng sự vật ít.

1. 一些人 /Yīxiē rén/: một vài người

2. 一些苹果 /Yīxiē píngguǒ/: một vài quả táo

Tính từ + 一些

Biểu thị có một chút tính chất nào đó

1. 病情好了一些 /Bìngqíng hǎole yīxiē/:

Bệnh tình tốt hơn chút rồi

2. 他发现书少了一些 /Tā fāxiàn shū shǎole yīxiē/:

Anh ấy phát hiện thiếu một vài quyển sách

4. 一下儿: một lát, một lúc

 Động từ + 一下儿

Biểu thị động tác diễn ra trong thời gian ngắn

1. 请等一下儿 /Qǐng děng yīxiàr/:

Xin đợi một chút

2. 钱包在哪儿了,我找一下儿

/Qiánbāo zài nǎr le, wǒ zhǎo yīxiàr/

Ví tiền đâu rồi, tôi tìm một chút đã.

• 一下子 + động từ

Diễn tả sự gấp gáp, vội vã trong thời gian ngắn

(bỗng chốc, trong phút chốc)

他一下子花了那么多钱干嘛?

Tā yīxià zi huā le nàme duō qián gàn má?

Anh ấy bỗng chốc tiêu nhiều tiền như vậy làm gì thế?

Phần B: Phân biệt 一点儿, 一些

 

1. Khả năng kết hợp với danh từ
一些 一点儿
Có thể kết hợp với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Chỉ có thể kết hợp được với danh từ không đếm được.
Ví dụ: Ví dụ:
还有一些具体问题要解决。 不要为一点小事就吵起来。
Còn một số vấn đề cụ thể cần giải quyết Đừng vì một vài chuyện nhỏ mà cãi nhau.
一些人喜欢踢足球,一些人喜欢打篮球。 一点人喜欢踢足球,一点人喜欢打篮球。( Sai一点 không kết hợp với danh từ đếm được )
Một số người thích chơi bóng đá, một số người thích chơi bóng rổ. Một số người thích chơi bóng đá, một số người thích chơi bóng rổ

 

2.Khi biểu thị số lượng 
一些 一点儿
Cái không nhất định là số lượng ít, nhỏ Cái chắc chắn là số lượng ít, nhỏ
Ví dụ: Ví dụ:
我其实知道一些事情。 我只知道一点日语。
Thực ra tôi biết một số chuyện. (có thể biết ít, cũng có thể biết nhiều) Tôi chỉ biết một chút tiếng Nhật.
  • Khi kết hợp với “这、那
  • 一些:Biểu thị số nhiều
  • 一点儿: Biểu thị số ít
Ví dụ: Ví dụ:
这一些菜,我一个人也吃不了。 这一点儿菜,我一个人也不够。
Bao nhiêu đồ ăn thế này, mình tớ ăn không hết. Có xíu đồ ăn thế này, mình tớ cũng không đủ.

 

3. Khi dùng trong câu phủ định
一些 一点儿
Không có cách dùng này Dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh ý phủ định
Ví dụ Ví dụ
这个笑话一些也不好笑。( Sai ) 这个笑话一点也不好笑
Chuyện cười này chả buồn cười tẹo nào.

Các bạn thấy bài viết thú vị không ạ? Hi vọng các bạn sẽ phân biệt và biết cách sử dụng của các từ “ 一点儿、有一点儿、一些、一下儿 ”. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam rất vui được đồng hành cùng các bạn! Chúc các bạn học tiếng trung thật tốt!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Phân biệt 一点儿 、有一点儿、一些 và 一 下儿 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu bị động với 被 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-bi-dong-voi-bei/ Sat, 07 Dec 2019 04:04:29 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4431 Câu bị động trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 là một 79 King 78 link không chặn vô cùng quan trọng. Theo nghiên cứu, 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 2 dạng câu bị động, gồm câu […]

The post Câu bị động với 被 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu bị động trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 là một 79 King 78 link không chặn vô cùng quan trọng. Theo nghiên cứu, 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 2 dạng câu bị động, gồm câu bị động về mặt ý nghĩa và câu bị động chữ “被”. Các bạn đã nắm rõ cách sử dụng của mẫu câu thông dụng này chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm

Câu bị động về mặt ý nghĩa

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả

Là dạng câu không có từ “bị”, “được”, nhưng vẫn biểu thị ý nghĩa bị động.

1. 手机找到了。

Shǒujī zhǎodàole.

Di động được tìm thấy rồi.

2. 签证办好了吗?

Qiānzhèng bàn hǎole ma?

Visa được làm xong chưa?

 

Câu bị động chữ “被”

KĐ: Chủ ngữ +  + tân ngữ + động từ + t/p khác

PĐ: Chủ ngữ + 没有 + 被 + tân ngữ + động từ + t/p khác

– Là dạng câu bị động về mặt hình thức, vì có chữ “被” /bèi/ bị, được.

– Chủ ngữ là đối tượng bị động từ tác động vào.

– Tân ngữ là người gây ra động tác.

– Thành phần khác gồm: 了, BNXH, BNKQ

1. 你被那个人骗了。

Nǐ bèi nàgè rén piànle.

Bạn bị người đó lừa rồi.

2. 东西被她拿走了。

Dōngxī bèi tā ná zǒule.

Đồ bị cô ấy cầm đi rồi.

2. Lưu ý cách sử dụng

– Trong câu chữ “” , khi không muốn nhấn mạnh người gây ra động tác (tân ngữ) ⇒ lược bỏ tân ngữ.

Ví dụ:

1. 他的钱包被 (小偷)偷走了。

    Tā de qiánbāo bèi (xiǎotōu) tōu zǒule.

    Ví tiền của anh ấy bị (kẻ trộm) trộm đi rồi.
2. 手机被 (妹妹) 弄坏了。

    Shǒujī bèi (mèimei) nòng huàile.

    Điện thoại bị (em gái) làm hỏng rồi.

– Trong câu bị động, chủ ngữ phải là thành phần được xác định rõ ràng, không mang ý nói ước chừng. 

Ví dụ: 钱被小偷偷走了。

          Qián bèi xiǎotōu tōu zǒule.

          Tiền bị kẻ trộm trộm mất rồi.

Không thể nói: 一些钱被小偷偷走了。

– Trong câu bị động không được dùng bổ ngữ trạng thái.

Ví dụ:他的狗被打死了。

            Tā de gǒu bèi dǎ sǐle.

            Con chó của anh ấy bị đánh chết rồi.

Không thể nói: 他的狗被打得死了。

– Các phó từ, từ phủ định “不”,“没” , hoặc động từ năng nguyện thì phải được đặt trước 被.

Ví dụ:

1. 他的报告没被批准。

Tā de bàogào méi bèi pīzhǔn.

Báo cáo của anh ấy không được duyệt.

2. 这本书已经被我读完了。

Zhè běn shū yǐjīng bèi wǒ dú wánle.

Quyển sách này đã được tôi đọc xong rồi.

Ngoài chữ “被” dùng trong câu bị động, 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 còn có các câu bị động với  “叫”,”让”. Các bạn hãy cùng 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải tìm hiểu ở các chuyên đề 79 King 78 link không chặn sau nhé!

Xem thêm

PHÂN BIỆT 要 VÀ 想

PHÂN BIỆT 一点、有一点儿、一些、一下儿

PHÂN BIỆT 会 VÀ 知道

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Câu bị động với 被 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
NGỮ PHÁP SO SÁNH GIỐNG NHAU https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-so-sanh-ngang-bang-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 04:00:02 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4428 Câu so sánh trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 4 dạng, so sánh ngang bằng, so sánh giống nhau, so sánh hơn và so sánh kém. Hôm nay Tiếng […]

The post NGỮ PHÁP SO SÁNH GIỐNG NHAU appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu so sánh trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 có 4 dạng, so sánh ngang bằng, so sánh giống nhau, so sánh hơn và so sánh kém. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng các bạn tìm hiểu mẫu câu so sánh giống nhau trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nhé!

1. A 跟 B 一样

Biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái tương đồng giống nhau.

Ví dụ:

1. 我的看法跟他一样。

Wǒ de kàn fǎ gēn tā yí yàng .

Cách nhìn nhận của tôi giống như anh ấy.

2. 房里黑暗得跟墨一样。

Fáng lǐ hēi àn de gēn mò yí yàng.

Trong nhà tối đen như mực.

2. A 跟 B 一样 + tính từ/ động từ

Mẫu câu so sánh này chỉ ra 2 sự vật giống nhau ở 1 đặc điểm cụ thể.

Ví dụ:

1. 他跟我一样高。

Tā gēn wǒ yīyàng gāo.

Anh ấy cao như tôi.

2. 这种花跟那种花一样香。

Zhè zhǒnghuā gēn nà zhǒnghuā yīyàng xiāng.

Loại hoa này và loại hoa kia thơm như nhau.

3. 你跟我一样喜欢看电影。

Nǐ gēn wǒ yīyàng xǐhuān kàn diànyǐng.

Bạn và tôi giống nhau đều thích xem phim.

3. A 跟 B 一样 + động từ + 得 + tính từ 

Dạng câu này diễn tả 2 đối tượng cùng làm một hành động có tính chất giống nhau.

Ví dụ:

1. 他跟我一样来得早。

Tā gēn wǒ yīyàng láide zǎo.

Anh ấy đến sớm giống tôi.

2. 马跟豹一样跑得快。

Mǎ gēn bào yīyàng pǎo de kuài.

Ngựa và báo chạy nhanh như nhau.

– Dạng câu này còn có thể dùng như sau:

A+ động từ + 得跟 B 一样 + tính từ

Ví dụ:

他游得跟我一样好。

Tā yóu dé gēn wǒ yīyàng hǎo.

Anh ấy bơi giỏi như tôi.

4. ….如……般

Đây là câu so sánh ngang bằng, thường dùng trong miêu tả đồ vật hoặc cảnh vật. Cách nói  này thường dùng trong văn viết

Ví dụ:

爱如生命般莫測。

Ài rú shēng mìng bān mò cè.

Tình yêu cũng khó lường như số phận kia vậy.

5. A 像 B 一样

Câu so sánh hai chủ thể giống nhau, cũng khi dùng để miêu tả hai hiện tượng, hai người giống nhau

Ví dụ:

他像妈妈一样。

Tā xiàng māmā yīyàng.

Anh ấy giống mẹ như đúc.

6. A 像 B 似的 / A 跟 B 似的

Đây cũng là cách so sánh hai sự vật tương tự nhau.

Ví dụ:

他说得像/ 跟真的似的, 如果最后他不笑,我也不知道他在逗我。

Tā shuō dé xiàng/ gēn zhēn de shì de, rúguǒ zuìhòu tā bù xiào, wǒ yě bù zhīdào tā zài dòu wǒ.

Anh ấy nói như thật ý, nếu sau đó anh ấy không cười, tôi cũng không biết là anh ấy đang đùa tôi.

Trên đây là một số cấu trúc so sánh giống nhau trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết khác trên website 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để cùng học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 với nhiều chủ đề thú vị khác nhé!

Xem thêm:

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ XU HƯỚNG

CÂU SO SÁNH DÙNG CHỮ “比”

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

The post NGỮ PHÁP SO SÁNH GIỐNG NHAU appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu chữ 把 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-chu-ba-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:53:49 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4425 Câu chữ “把” là dạng câu đặc biệt của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, được dùng phổ biến trong 79 King 12 tải app về điện thoại đời sống. Với mục đích giúp các bạn học […]

The post Câu chữ 把 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu chữ “把” là dạng câu đặc biệt của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, được dùng phổ biến trong 79 King 12 tải app về điện thoại đời sống. Với mục đích giúp các bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nắm rõ cách dùng của câu chữ “把”, hôm nay 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải đã tổng hợp những kiến thức quan trọng về câu chữ “把”. Chúng mình cùng tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm

– Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật xác định thay đổi vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất.

– Tác dụng: đưa tân ngữ lên trước động từ, để nhấn mạnh tân ngữ.

2. Cấu trúc

KĐ:  CN + + tân ngữ + động từ + thành phần khác

         CN + + tân ngữ + động từ + / / / + tân ngữ

PĐ:  CN +  没 (有) + 把+ tân ngữ + động từ + thành phần khác

– Thành phần khác gồm: , 着,BNXH, BNKQ, BNTT, động từ lặp lại, tân ngữ”. 

1. 我做完作业了   ⇒    我把作业做完了。

Wǒ zuò wán zuòyèle ⇒ Wǒ bǎ zuòyè zuò wánle.

Cả hai câu đều có nghĩa “Tôi làm xong 79King 78 hiện đang mở về nhà rồi.”

2. 他把钱还给我了。

Tā bǎ qián huán gěi wǒle.

Anh ấy trả tiền tôi rồi.

3. 老师把作业交给我们了。

Lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi wǒmenle.

Thầy giáo giao 79King 78 hiện đang mở cho chúng tôi rồi.

3. Lưu ý khi sử dụng câu chữ 把

– Chủ ngữ chính là người thực hiện động tác của động từ.

– Tân ngữ của câu chữ “把” phải xác định liên quan đến động từ.

– Trước tân ngữ phải có”, định ngữ hoặc là người nói và người nghe đều ngầm hiểu về một tân ngữ xác định.

VD: 我想送给你那件衣服 ⇒ 我想把那件衣服送给你。

       Wǒ xiǎng sòng gěi nǐ nà jiàn yīfú ⇒ Wǒ xiǎng bǎ nà jiàn yīfú sòng gěi nǐ.

       Tôi muốn tặng cho bạn bộ quần áo đó.

– Trong câu chữ “把”, những động từ sau không làm động từ chính: 在,有,是, 来,到,去,觉得,感到,喜欢,讨厌,怕,生气………….

– Động từ trong câu chữ “把” phải mang theo tân ngữ, và làm biến đổi trạng thái tính chất của tân ngữ.

– Sau động từ phải có thành phần khác. 了,着, BNXH, BNKQ, BNTT, tân ngữ, động từ lặp lại.

– Trong câu chữ “把”, không dùng ”.

VD:  我把饭吃过。⇒ Câu này bị sai.

        我把饭吃了。⇒ Câu này đúng.

– Khi câu mang nghĩa ra lệnh, yêu cầu thì chủ ngữ có thể được lược bỏ.

VD: 别把东西乱放。Bié bǎ dōngxī luàn fàng.

      Đừng có để đồ đạc lung tung.

– Động từ năng nguyện và phó từ phải được đặt trước câu chữ 把.

VD:  我们把这个消息告诉他。

        Wǒmen méi bǎ zhège xiāoxI gàosù tā.

        Chúng tôi chưa nói cho anh ấy biết tin này.

Không thể nói : 我们把这个消息告诉他。

 

Có lẽ bạn sẽ thấy 79 King 78 link không chặn câu chữ “把” phức tạp hơn so với các dạng 79 King 78 link không chặn khác? Nhưng nếu bạn học kĩ bài viết trên đây của chúng tôi, tin chắc rằng các bạn sẽ vận dụng thành thạo dạng câu này. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Câu chữ 把 trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Các lượng từ cơ bản trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cac-luong-tu-co-ban-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:40:43 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4423 Cách dùng của lượng từ là 79 King 78 link không chặn quan trọng trong bất kỳ một 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn nào, dù là tiếng Việt hay 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Lượng từ trong […]

The post Các lượng từ cơ bản trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách dùng của lượng từ là 79 King 78 link không chặn quan trọng trong bất kỳ một 79Kinhcom bắn cá hấp dẫn nào, dù là tiếng Việt hay 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Lượng từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 chính là đơn vị tính số lượng của người hoặc sự vật. Hôm nay, Trung tâm 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Thượng Hải sẽ gửi đến các bạn danh sách các lượng từ 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thông dụng nhất. Mọi người cùng tham khảo nhé !

Phần 1

Fèn Phần, bản (phần cơm, bản hợp đồng, bản thông báo)
Fēng Bức, lá, phong (bức thư)
Bức, tấm, miếng (bức tranh, miếng vải)
Đôi, bộ, cái (đôi găng tay, bộ mặt, cái kính đeo)
Gān Đòn, cây (đòn cân, cây súng – dùng cho những vật có thân)
Con, người, quả… (con người, người bạn, quả táo – dùng cho những danh từ không có lượng từ riêng và một số danh từ có lượng từ chuyên dùng)
Gēn Chiếc, cây, thanh, sợi (chiếc đũa, cây ống nước, thanh thép, sợi dây – những vật dài, mảnh)
Sợi, con, luồng, tốp (sợi dây, con suối, luồng khí nóng, tốp quân địch)
Guà Dây, chuỗi (dây pháo)
Guǎn Ống (ống bút, ống hút – những vật có hình ống nhỏ dài)
Xíng Hàng, dòng (hàng chữ, hàng cây, nước mắt)
Huí Hồi (lần)
Thang (thang thuốc)
Jiā Nhà (nhà hàng, công ty)
Jià Cỗ, chiếc (cỗ máy, chiếc máy bay, cầu)
Jiān Gian, buồng, phòng  (phòng học, phòng ngủ)
Nắm, chiếc, cái (nắm hoa, nắm gạo, cái dao, ô và những vật có cán,có tay cầm)
Bān Chuyến (xe, máy bay…)
Bàn Nhánh, múi (nhánh tỏi, múi cam…)
Bāo Bao, túi (bao gạo, túi quần áo,bao đựng các đồ vật…)
Běn Cuốn, quyển, bản (cuốn sách, quyển vở….)
Bēi Tách, cốc, chén,ly, cúp (trà, cà phê, giải thưởng hình ly cốc)
Món, bức (món tiền, bức tranh…)
Bộ, cỗ (bố máy, cỗ xe…)
Céng Tầng, mối, mức, lớp (tầng lầu, mối lo lắng, lớp bụi, ….)
Cuō Nhúm, nhóm, tốp (nhúm muối, tốp bạn, nhóm bạn…)
Chǎng Trận, hiệp (trận bóng, trận mưa, hiệp bóng…)
Zhòng Lớp, đợt (lớp núi, đợt khó khăn…)
Chū Vở (kịch)

Phần 2

Chuàn Nải, chùm, chuỗi, xiên (nải chuối, chùm nho, chuỗi ngọc, xiên thịt…)
Chuáng Tấm, cái (tấm chăn)
Tá (tá khăn mặt)
Dāo Thếp (thếp giấy)
Dào Con, bức, vệt, đạo, cái lớp, (con sông, bức tường, cái cửa, )
Dǐng Cái (mũ, màn)
Dìng Thỏi (thỏi mực, thỏi sắt)
Bức (tường)
Yǎn Cái (giếng)
Mục(tin tức, bài thi)
Zōng Món, bầu (món tiền, bầu tâm sự)
Zūn Pho, cỗ (pho tượng, cỗ pháo)
Zuò Ngọn, toàn, cái (ngọn núi, toàn nhà, cây cầu – dùng cho những vật to lớn cố định 1 chỗ )
Zhǎn Ngọn đèn
Zhāng Tờ, tấm, cái, cây (tờ giấy, tấm tranh, cái bàn, cây cung)
Zhèn Trận, tràng (trận gió, tràng vỗ tay)
Zhǐ Cái, con (cái tay, cái tai, con gà – dùng cho những thứ thành đôi, thành cặp)
Zhī Cây, cành (cây viết, cành hoa, cây súng)
Zhī Cánh,bài (cánh quân, bài hát)
Zhǐ Tờ, liên (tờ công văn, liên hóa đơn)
Zhǒng Loại (loại người, loại hình)
Zhóu Cuộn, cuốn (cuộn chỉ, cuốn tranh)
Zhū Cây (cây táo)
Zhù Cây, que (cây hương)
Zhuāng Sự (sự việc)
Chuáng Tòa (toà nhà)
Duàn Đoạn (đoạn đường, đoạn văn)
Duī Đống (đống đường, đống người)
Duì Đôi (đôi vợ chồng, đôi tình nhân)

Phần 3

Dùn Bữa, trận (bữa cơm, trận đòn)
Duo Đóa, đám (đóa hoa, đám mấy)
Viên, phát (viên đạt, phát đạn)
Fāng Chiếc (chiếc khăn tay, chiếc bia – dùng cho vật có hình vuông)
Fáng Buồng (buồng chuối, buồng ngủ)
Jiàn Sự, chiếc (sự việc, chiếc áo)
Ván, trận (ván cờ)
Câu (câu thở)
Cỗ, chiếc (cỗ quan tài, chiếc đồng hồ để bản)
Cây ( cây cỏ, cây xanh)
Hạt, giọt (hạt đạu, giọt mồ hôi)
Kǒu Cái, miệng, khẩu (cái dao, miệng giếng)
Kuài Cục, mảnh, (cục gỗ, cục xà bông, mảnh đất)
Kǔn Bó (bó củi, bó rơm)
Hạt, viên (hạt gạo, viên đạn)
Liǎ Hai (người)
Liàng Cỗ xe, chiếc xe
Liè Đoàn (đoàn tàu)
Lǐng Chiếc, cái (chiếc áo, chiếc chiếu)
Lìng Ram (ram giấy)
Lún Vầng (vầng trăng)
Luó Hộp, chục, túi, sọt (hộp bút, chục trái cây, túi đinh ốc, sọt dưa hấu)
Méi Tấm (tấm huân chương)
Mén Cỗ môn, (cỗ phái, môn học)
Miàn Tấm, lá (tấm gương, lá cờ – dùng cho vật dẹp, phẳng)
Míng Người (người học sinh mới)
Pái Băng, dẫy, hàng (băng đạn, dãy ghế)
Pán Cỗ, cái (cỗ máy, cái cối)

Phần 4

Con, cuộn, cây (con người, cuộn vải)
Piān Bài, trang, tờ (bài văn, tờ giấy)
Piàn Viên, bãi, vùng (viên thuốc, bãi đất, vùng biển cả)
Chiếc (chiếc giường)
Qún Bầy, đàn, đoàn (bầy chim, đàn ngựa, đoàn người)
Suǒ Ngôi (ngôi nhà, ngôi trường)
Shàn Ô, cánh (ô cửa sổ, cánh cửa)
Shēn Bộ (quần áo)
Shǒu Bài (bài hát)
Shù Bó (bó hoa, bó củi)
Tái Cỗ, vở (cỗ máy, vở kịch)
Táng Buổi (buổi học)
Tào Bộ, căn (bộ sách, bộ tem, bộ quần áo, căn nhà)
Tiáo Cái, con, quả, cây, tút, dòng (cái chân, con cá, quả bí, cây thuốc lá, con đường, dòng sông, dòng suối – dùng cho vật dài)
Tōng Cú, bản, hồi (cú điện thoại, bản văn thử, hồi trống)
Tǒng Ống (ống kem đánh răng)
Tǒng Thùng (thùng nước, xô)
Tóu Con, đầu, củ (con bò, đầu heo, củ tỏi)
Tuán Cuộn, gói (cuộn len, gói giấy vụn)
Wán Viên (viên thuốc)
Wěi Con (cá)
Wèi Vị (vị khách)
Ổ (ổ gà)
Xiàng Hạng mục, điều (điều kỉ luật, mục khách hàng)
Yuán Viên (nhân viên)

Trên đây là tổng hợp hơn 100 lượng từ thường gặp trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 tốt hơn. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết khác của 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để học thêm nhiều chủ đề hay và thú vị khác nhé!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÂU SO SÁNH NGANG BẰNG

CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY ( PHẦN 2)

The post Các lượng từ cơ bản trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Động từ ly hợp https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/dong-tu-ly-hop-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:33:25 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4419 Động từ ly hợp là một hiện tượng 79 King 78 link không chặn rất đặc biệt trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Mặc dù số lượng không nhiều nhưng để học tốt tiếng […]

The post Động từ ly hợp appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Động từ ly hợp là một hiện tượng 79 King 78 link không chặn rất đặc biệt trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Mặc dù số lượng không nhiều nhưng để học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thì bạn chắc chắn phải nắm vững hiện tượng 79 King 78 link không chặn này. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu cách dùng của động từ ly hợp trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nha!.

1. Khái niệm

– Động từ ly hợp có thể tách ra hoặc hợp vào sử dụng. Khi tách ra, có thể cho thêm các thành phần khác vào giữa như “了,着,过,bổ ngữ kết quả, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ động lượng….”

VD:

结了婚 /Jiéle hūn/: kết hôn rồi

见过面 /Jiànguò miàn/: đã từng gặp mặt

上过班 /Shàngguò bān/: đã từng đi làm

洗个澡 /Xǐ gè zǎo/: tắm

睡了7个小时觉……/Shuìle 7 gè xiǎoshí jiào/: ngủ 7 tiếng rồi

2. Kết cấu 79 King 78 link không chặn

– Động từ ly hợp là động từ được cấu tạo bởi 2 từ, từ đầu tiên đóng vai trò của động từ, từ phía sau đóng vai trò của tân ngữ.

VD: 见面,爬山,结婚,划船,谈话…

3. Cách dùng

– Động từ ly hợp không trực tiếp mang theo tân ngữ,vì vậy cần dùng một giới từ trước tân ngữ đó, và cụm giới tân đặt trước động từ ly hợp.

VD:

1.我跟他结婚。

Wǒ gēn tā jiéhūn.

Tôi kết hôn với anh ấy.

*Không thể nói:

结婚他。/Wǒ jiéhūn tā./

2.他跟我见面。

Tā gēn wǒ jiànmiàn.

Anh ấy gặp mặt tôi.

*Không thể nói:

他我见面。/Tā jiànmiàn wǒ/

– Động từ ly hợp không thể trực tiếp mang theo bổ ngữ, cần phải lặp lại động từ rồi mới mang theo bổ ngữ được.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

VD:

游泳游得很好。

yóuyǒng yóu de hěn hǎo.

Anh ấy bơi rất giỏi.

*Không thể nói:

他游泳得很好。

Tā yóuyǒng de hěn hǎo.

– Ngoài ra còn có thể đưa tân ngữ ( từ phía sau trong động từ ly hợp) lên trước động từ, theo sau là bổ ngữ trạng thái.

Chủ ngữ +  tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

VD:

他歌唱得很好。

Tā gēchàng de hěn hǎo.

Anh ấy hát rất hay.

– Hình thức trùng điệp của động từ ly hợp là AAB.

晚上我先洗个澡, 然后唱唱歌,跳跳舞。

Wǎnshàng wǒ xiān xǐ gè zǎo, ránhòu chàng chànggē, tiào tiàowǔ

Buổi tối tôi tắm trước, sau đó hát và khiêu vũ.

– Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ ly hợp, không đặt đằng sau động từ ly hợp.

VD:

1. 你看现在都十点了,上什么班啊!

Nǐ kàn xiànzài dōu shí diǎnle, shàng shénme bān a!

Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn đi làm gì nữa.

2. 他条件那么好,离什么婚,我绝不会同意的。

Tā tiáojiàn nàme hǎo, lí shénme hūn, wǒ jué bù huì tóngyì de.

Điều kiện anh ấy tốt như vậy, li hôn gì chứ, tôi nhất định không đồng ý.

4. Một số động từ ly hợp thường gặp

 

Trên đây là phần 79 King 78 link không chặn về động từ ly hợp trong tiếng trung. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết khác trên website 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để cùng học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 với nhiều chủ đề thú vị khác nhé!

Xem thêm

CÂU SO SÁNH DÙNG CHỮ “比”

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ XU HƯỚNG

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

The post Động từ ly hợp appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ xu hướng https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/bo-ngu-xu-huong-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:24:23 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4416 Trong 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, ngoài bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, chúng ta còn có bổ ngữ xu hướng, là một loại bổ ngữ […]

The post Bổ ngữ xu hướng appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong 79 King 78 link không chặn 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, ngoài bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, chúng ta còn có bổ ngữ xu hướng, là một loại bổ ngữ vô cùng quan trọng. Bạn đã biết cách dùng của bổ ngữ xu hướng chưa? Hãy cùng nhau tìm hiểu về loại bổ ngữ 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thông dụng này nhé!

1. Định nghĩa

Bổ ngữ chỉ phương hướng di chuyển của động tác gọi là bổ ngữ xu hướng. Bổ ngữ xu hướng có hai loại đó là bổ ngữ xu hướng đơnbổ ngữ xu hướng kép.

2. Bổ ngữ xu hướng đơn

Cấu trúc: Động từ + 去/ 来

Động từ + 来: biểu thị động tác hướng gần về phía người nói.

Động từ + 去: biểu thị động tác hướng ra xa phía người nói.

Ví dụ:

1. 爸爸不在家,他出去了。

Bàba bù zàijiā, tā chūqùle.

Bố không có nhà, ông ấy ra ngoài rồi.

(Người nói đang diễn tả hành động hướng ra xa, vì người nói đang ở trong nhà)

2.你快上去给我拿来一本书。

Nǐ kuài shàngqù gěi wǒ ná lái yī běn shū.

Bạn nhanh đi lên lấy 1 quyển sách cho tôi.

(Người nói đang ở bên dưới, yêu cầu người nghe đi lên phía trên, hướng xa mình)

3.A. 我在 2 楼,你上来吧。

Wǒ zài 2 lóu, nǐ shànglái ba

Tôi ở tầng 2, anh lên đây đi.

B. 不,我不上去,你下来吧

Bù, wǒ bù shàngqù, nǐ xiàlái ba

Không, tôi không lên, anh xuống đây đi.

⇒ Người A ở trên tầng, người B ở dưới tầng.

*Chú ý:

– Nếu câu có tân ngữ địa điểm thì để tân ngữ địa điểm trước “去/ 来”.

Ví dụ:

1.外边下雨了,快进屋里来吧。

Wàibian xià yǔle, kuài jìn wū li lái ba.

Bên ngoài mưa rồi, mau vào trong nhà đi.

(Lúc này người nói đang ở trong nhà và gọi người khác thực hiện hành động hướng về phía mình)

2.他回家去了。

Tā huí jiā qùle

Anh ấy về nhà rồi.

(Lúc này người nói không ở trong nhà)

– Nếu câu có tân ngữ chỉ sự vật thì tân ngữ sự vật để trước hoặc sau “去/ 来” đều được.

Ví dụ:

1. 他带去了一本书 = 他带一本书去了。

Tā dài qùle yī běn shū = Tā dài yī běn shū qùle.

Hai câu này đều dịch là “ Anh ấy đem một quyển sách đi rồi”.

3. Bổ ngữ xu hướng kép

Cấu trúc:

Động từ 1 + động từ 2 + 去/ 来

Động từ 1 + 上、下、进、出、回、过、起  + 去/ 来

– Bổ ngữ xu hướng kép phải có 2 động từ trước 来/去.

– Cách dùng của 来 và 去 trong bổ ngữ xu hướng kép cũng giống như trong bổ ngữ xu hướng đơn.

Ví dụ:

A. 你走过来跟我一起坐吧。

Nǐ zǒu guòlái gēn wǒ yīqǐ zuò.

Đi đến đây ngồi với anh nha.

B.我不想走过去。

Wǒ bùxiǎng zǒu guòqù.

Tôi không muốn đi qua đó.

– Nếu câu bổ ngữ xu hướng kép có tân ngữ địa điểm thì để tân ngữ địa điểm trước “去/ 来”.

Ví dụ:

你把钱放进书包里去吧。

Nǐ bǎ qián fàng jìn shūbāo lǐ qù ba.

Con bỏ tiền vào ba lô đi!

– Nếu câu có tân ngữ chỉ sự vật thì tân ngữ sự vật để trước hoặc sau “去/ 来” đều được.

Ví dụ:

1. 他从房间里搬出一张桌子来 = 他从房间里搬出来一张桌子。

Tā cóng fángjiān lǐ bānchū yī zhāng zhuōzi lái = Tā cóng fángjiān lǐ bān chūlái yī zhāng zhuōzi.

Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.

Trên đây là tổng hợp kiến thức về 79 King 78 link không chặn bổ ngữ xu hướng trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 của 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Quốc thật hiệu quả!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

The post Bổ ngữ xu hướng appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Câu so sánh hơn chữ “比” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cau-so-sanh-dung-chu-bi-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:19:16 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4413 Ngữ pháp về câu so sánh hơn chữ “比” và câu so sánh giống nhau luôn là nội dung quan trọng xuất hiện trong các kỳ thi […]

The post Câu so sánh hơn chữ “比” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Ngữ pháp về câu so sánh hơn chữ “比” câu so sánh giống nhau luôn là nội dung quan trọng xuất hiện trong các kỳ thi HSK, HSKK…Vì vậy bạn nhất định đừng bỏ qua bài viết này của chúng tôi. Hãy cùng 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam tìm hiểu cách sử dụng mẫu câu so sánh hơn trong tiếng trung nha!

1. Định nghĩa

– Giới từ “比” /bǐ/ (hơn) dùng trong câu so sánh hơn, biểu thị sự so sánh chênh lệch về một tính chất nào đó giữa 2 đối tượng người hoặc 2 sự vật.

2. Các cấu trúc của câu so sánh hơn chữ “比”

Cấu trúc Ví dụ
A 比 B + tính từ 他比你帅。

Tā bǐ nǐ shuài.

Anh ấy đẹp trai hơn bạn.

A 比 B + tính từ + 一点/一些/多/多了/得多/số lượng từ 1. 我比她矮一点。

Wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎn.

Tôi thấp hơn cô ấy một chút.

2. 这双鞋比那双鞋好得多。

Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng xié hǎo de duō.

Đôi giày này tốt hơn đôi giày kia nhiều.

A 比 B + động từ + tân ngữ 我比他喜欢韩国语。

Wǒ bǐ tā xǐhuān hánguó yǔ

Tôi thích tiếng Hàn hơn anh ấy.

A比 B + động từ + 得 + tính từ 他比我跑得快。

Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A + động từ + 得 + 比 B + tính từ 他跑得比我快。

Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A 比 B + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ 他比我写汉字写得快。

Tā bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + 比 B + tính từ 他写汉字写得比我快。

Tā xiě hànzì xiě de bǐ wǒ kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A 比 B + 早/晚/ 多/ 少 + động từ +… 他比我早来一分钟。

Tā bǐ wǒ zǎolái 1 fēnzhōng.

Anh ấy đến sớm hơn tôi 1 phút.

3. Chú ý

– Trong câu chữ “比” không sử dụng các phó từ biểu thị mức độ cao như “很”、 “非常”、“真”、“特别”、“十分”…

– Khi muốn biểu đạt sự khác biệt nhỏ dùng “一点儿”、“一些”, biểu đạt sự khác biệt lớn dùng  “多”、“多了”、“得多”.

– Có thể dùng  “更”,”还” trong câu chữ “比”.

– “不比” là dạng phủ định của câu so sánh hơn, chỉ dùng khi muốn phản bác lại ý kiến của đối phương.

– Nếu muốn dùng dạng phủ định của câu so sánh hơn, ta dùng cấu trúc: A 没有 B + tính từ 

Ví dụ:

1. 我没有你高。

Wǒ méiyǒu nǐ gāo.

Tôi không cao bằng bạn.

2. 我没有他喜欢韩语。

Wǒ méiyǒu tā xǐhuān hányǔ.

Tôi không thích tiếng Hàn Quốc bằng anh ấy.

Trên đây là tổng hợp 79 King 78 link không chặn về câu so sánh hơn chữ “比” trong tiếng trung. 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Để học thêm được nhiều chuyên đề 79 King 78 link không chặn thú vị khác, bạn hãy theo dõi các bài viết trên website của 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam nhé!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

The post Câu so sánh hơn chữ “比” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Các thành phần câu trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cac-thanh-phan-trong-cau-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:12:51 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4410 Trật tự câu 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thông thường bao gồm 3 phần chính là “chủ ngữ + động từ + tân ngữ”. Để học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bạn […]

The post Các thành phần câu trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trật tự câu 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thông thường bao gồm 3 phần chính là “chủ ngữ + động từ + tân ngữ”. Để học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bạn bắt buộc phải nắm vững các thành phần câu của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng bạn học về các thành phần chính trong câu 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nhé!

1. Các thành phần chính trong câu

Thành phần
câu
Định nghĩa Vị trí
主语 

Chủ ngữ

Là chủ thể trong câu, thường do danh từ, đại từ, cụm động tân hoặc một phân câu đảm nhiệm. Thường đứng đầu câu
谓语 

Vị ngữ

Diễn đạt động tác do chủ ngữ gây ra hoặc đặc điểm tính chất của chủ ngữ. Thường do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm. Đứng sau chủ ngữ
状语

Trạng ngữ

Là thành phần tu sức cho động từ. Gồm trạng ngữ thời gian, trạng ngữ địa điểm, trạng ngữ phương thức…. Thường đứng trước động từ
定语

Định ngữ

Là thành phần tu sức cho danh từ chính, bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ chính. Thường đứng trước danh từ trung tâm ngữ
补语

Bổ ngữ

Là thành phần cho biết về kết quả, trạng thái, khả năng, mục đích, xu hướng …của hành động. Thường đứng sau động từ
宾语

Tân ngữ

Là đối tượng chịu tác động của động tác. Thường do danh từ, đại từ đảm nhiệm. Đứng sau động từ hoặc giới từ

*Phân tích câu

1. 昨天小李买了一个好看的书包。

Zuótiān xiǎo lǐ mǎile yīgè hǎokàn de shūbāo.

Hôm qua Tiểu Lý mua một chiếc cặp sách rất đẹp.

– “小李” là chủ ngữ.

– “买了一个好看的书包” là vị ngữ.

– “买” là động từ chính.

– “昨天” là trạng ngữ thời gian

– “书包” là tân ngữ.

– “一个好看的” là định ngữ của “书包”.

– “了” là trợ từ động thái.

2. 他从家里急急忙忙地跑了出去。

Tā cóng jiālǐ jí jí máng máng de pǎo le chūqù.

Anh ấy từ trong nhà vội vội vàng vàng chạy ra.

– “他” là chủ ngữ.

– “从家里急急忙忙地跑了出去” là vị ngữ.

– “从家里” là cụm giới từ, đóng vai trò trạng ngữ địa điểm.

– “急急忙忙地” là trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho “跑”.

– “跑” là động từ chính.

– “了” là trợ từ động thái.

– “出去” là bổ ngữ xu hướng.

2. Các loại câu cơ bản

2.1 Câu vị ngữ động từ

– Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

– Là câu có động từ làm vị ngữ.

– Dùng để miêu tả hành động của người hoặc vật.

– Có thể mang tân ngữ hoặc không.

1. 他学习汉语。

Tā xuéxí hànyǔ.

– 他 là chủ ngữ

– 学习 là động từ

– 汉语 là tân ngữ

2. 他跑了。

Tā pǎole.

– 他 là chủ ngữ

– 跑 là động từ

– 了 là trợ từ ngữ khí

– Câu này không có tân ngữ

2.2 Câu vị ngữ hình dung từ

– Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + tính từ

– Là câu có tính từ làm vị ngữ.

– Miêu tả tính chất và trạng thái của chủ ngữ.

– Trước tính từ phải có phó từ như: 很、非常、太、….

 

你高兴吗?

Nǐ gāoxìng ma?

– 你 là chủ ngữ

– 高兴 là vị ngữ

2.3 Câu vị ngữ chủ – vị

– Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ lớn + chủ ngữ nhỏ + tính từ

– Là câu có vị ngữ do một cụm chủ vị đảm nhận.

我妈妈身体很好。

Wǒ māmā shēntǐ hěn hǎo.

– 我妈妈 là chủ ngữ chính.

– 身体很好 là vị ngữ.

2.4 Câu vị ngữ danh từ

– Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + danh từ

 今天星期六。

Jīntiān xīngqíliù.

2.4 Câu hai tân ngữ

– Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ người + tân ngữ vật 

– Là câu mà phía sau động từ mang theo 2 tân ngữ.

– Tân ngữ gần chỉ người, tân ngữ xa chỉ vật.

老师问我们一个问题。

Lǎoshī wèn wǒmen yīgè wèntí.

– 老师 là chủ ngữ.

– 问我们一个问题 là vị ngữ.

– 问 là động từ.

– 我们 là tân ngữ 1 chỉ người.

– 一个问题 là tân ngữ 2 chỉ vật.

3. Từ loại

Từ loại Định nghĩa   Ví dụ
Danh từ – 名词 Là những từ chỉ người, địa điểm hay sự vật. 书,花,桌子,
Đại từ –  代词 Là những từ dùng để xưng hô 我,你,他,她
Động từ – 动词 Là những từ chỉ động tác, hành động của người hoặc vật. 写,喝,吃,跑,喜欢
Tính từ – 形容词 Là những từ chỉ tính chất, trạng thái của sự vật , sự việc. 漂亮,好看,好吃,容易
Phó từ – 副词 Là những từ tu sức cho động từ hoặc tính từ để chỉ phương thức, mức độ, tần xuất. 很,非常,经常,往往
Giới từ – 介词 Là những từ đứng trước danh từ, đại từ, cụm danh từ…để chỉ phương hướng hoặc đối tượng.  在,自,朝,向,当,同…
Liên từ –  连词 Là những từ dùng để nối 2 phân câu. 因为,所以,虽然,但是

Trên đây là 1 số thành phần chính thường có của một câu 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, để có thể học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bạn nhất định phải nắm vững kiến thức này. Chúc các bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 Quốc hiệu quả!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

The post Các thành phần câu trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Cách đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/cach-dat-cau-hoi-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 03:03:08 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4406 Trong 79 King 78 link không chặn tiếng trung có rất nhiều cách để đặt câu hỏi như dùng ngữ điệu, dùng từ để hỏi hay phản vấn…. Vậy làm thế […]

The post Cách đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong 79 King 78 link không chặn tiếng trung có rất nhiều cách để đặt câu hỏi như dùng ngữ điệu, dùng từ để hỏi hay phản vấn…. Vậy làm thế nào để đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đúng 79 King 78 link không chặn? Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn các cách đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nhé!.

1. Hỏi bằng ngữ điệu

Là cách hỏi nâng cao giọng ở cuối câu trần thuật, cuối câu thêm “?”.

Ví dụ:

1. 你考不上?

Nǐ kǎo bù shàng?

Cậu thi trượt?

2. 你还没去过?

Nǐ hái méi qùguò?

Cậu vẫn chưa từng đi?

2. Câu hỏi dùng “吗”

Thường được dùng trong 79 King 12 tải app về điện thoại, thêm “吗” vào cuối câu để câu thành câu hỏi.

Ví dụ:

1. 你去吗?

Nǐ qù ma?

Cậu đi không?

2. 你不喜欢他吗?

Nǐ bù xǐhuān tā ma?

Cậu không thích anh ta à?

3. Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn

3.1 谁 [shuí]: Ai

Ví dụ:

1. 他是谁?

Tā shì shéi?

Cậu ta là ai?

2. 谁送她去医院?

Shéi sòng tā qù yīyuàn?

Ai đưa cô ấy đến bệnh viện?

   3.2 哪 [nă]: Nào

Ví dụ:

1. 你是哪国人?

Nǐ shì nǎ guórén?

Cậu là người nước nào?

2. 你喜欢哪件衣服?

Nǐ xǐhuān nǎ jiàn yīfú?

Cậu thích bộ quần áo nào?

   3.3 哪儿 [năr]: Đâu, ở đâu

Ví dụ:

1. 你住在哪儿?

Nǐ zhù zài nǎr?

Cậu sống ở đâu?

2. 你现在站在哪儿?

Nǐ xiànzài zhàn zài nǎr?

Cậu đang đứng ở đâu?

   3.4 什么[shénme]: Gì, cái gì

Ví dụ:

1. 这是什么东西?

Zhè shì shénme dōngxi?

Đây là cái gì?

2. 你吃什么?

Nǐ chī shénme?

Cậu ăn gì?

   3.5 怎么 [zĕnme]: Như thế nào

Ví dụ:

1. 到外语大学怎么走?

Dào wàiyǔ dàxué zěnme zǒu?

Đến trường đại học Ngoại ngữ đi như thế nào?

2. 这个词怎么念?

Zhège cí zěnme niàn?

Từ này đọc thế nào?

   3.6 怎么样 [zĕnme yàng]: Như thế nào, ra sao

Ví dụ:

1. 你现在觉得怎么样?

Nǐ xiànzài juéde zěnme yàng?

Cậu bây giờ cảm thấy thế nào rồi?

2. 你最近情况怎么样?

Nǐ zuìjìn qíngkuàng zěnme yàng?

Dạo này cậu thế nào?

  3.7 几 [jĭ]: Mấy

Ví dụ:

1. 今天星期几?

Jīntiān xīngqí jǐ?

Hôm nay thứ mấy?

2. 你小孩几岁了?

Nǐ xiǎohái jǐ suìle?

Con cậu mấy tuổi rồi?

  3.8 多少 [duōshao]: Bao nhiêu

Ví dụ:

1. 你今年多少岁?

Nǐ jīnnián duōshǎo suì?

Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

2. 你想买多少?

Nǐ xiǎng mǎi duōshǎo?

Cậu muốn mua bao nhiêu?

  3.9 为什么 [weì shénme]: Tại sao

Ví dụ:

1. 你为什么不告诉我?

Nǐ wèi shénme bù gàosù wǒ?

Sao cậu không nói với tôi?

2.他为什么不来?

Tā wèi shénme bù lái?

Sao anh ấy không đến?

4. Câu hỏi phản vấn

Khi đặt liền dạng khẳng định và phủ định của động từ hoặc tính từ thì ta được câu hỏi phản vấn.

   4.1 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ hình dung từ

Ví dụ:

你家离学校远不远?

Nǐ jiā lí xuéxiào yuǎn bù yuǎn?

Nhà cậu cách trường xa không?

  4.2 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ

Ví dụ:

今天你上不上课?

Jīntiān nǐ shàng bù shàngkè?

Hôm nay cậu có 79King 78 hiện đang mở không?

  4.3 Cách hỏi chính phản của câu có động từ năng nguyện

Ví dụ:

你愿意不愿意跟我去?

Nǐ yuànyì bù yuànyì gēn wǒ qù ?

Bạn có sẵn sàng đi cùng tôi không?

  4.4 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng

Ví dụ:

你现在去来得及来不及?

Nǐ xiànzài qù láidejí láibují?

Cậu bây giờ đi có kịp không?

  4.5 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ kết quả

Ví dụ:

小王,你拿到书没有?

Xiǎo wáng, nǐ ná dào shū méiyǒu?

Tiểu Vương cậu lấy được sách chưa?

  4.6 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ trình độ

Ví dụ:

气车开得快不快?

Qì chē kāi de kuài bùkuài?

Xe ô tô chạy nhanh không?

  4.7 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 着 /zhe/ 

Ví dụ:

你带着照相机没有?

Nǐ dàizhe zhàoxiàngjī méiyǒu?

Anh có đem máy chụp hình đi không?

4.8 Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 过 /guò/

Ví dụ:

你去过中国没有?

Nǐ qùguò zhōngguó méiyǒu?

Anh đã từng đi Trung Quốc chưa?

4.9 Câu hỏi chính phản dùng 是不是 [shìbushì]

Đối với một sự thật hay một tình huống đã biết, để khẳng định thêm cho chắc chắn, ta dùng “是不是” để hỏi.

“是不是”có thể đặt trước vị ngữ, đầu câu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

1. 你是大一,是不是?

Nǐ shì dà yī, shì bùshì?

Cậu là 79 Kinh.com hơn +1000 trò chơi đẳng cấp năm nhất đúng không?

2.是不是我见过你了?

Shì bùshì wǒ jiànguò nǐle?

Có phải tôi đã từng gặp cậu rồi không?

Trên đây là những cách đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Các bạn đã nắm được chưa? Hãy tiếp tực theo dõi các bài viết khác trên website 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để cùng học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 với nhiều chủ đề thú vị khác nhé!

Xem thêm

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

ĐỒ ĂN SÁNG TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

 

The post Cách đặt câu hỏi trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ trình độ (Bổ ngữ trạng thái) https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/bo-ngu-trinh-do-hay-bo-ngu-trang-thai/ Sat, 07 Dec 2019 02:12:15 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4376 Bổ ngữ trình độ hay Bổ ngữ trạng thái được sử dụng rất phổ biến trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, vì vậy để học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bạn cần […]

The post Bổ ngữ trình độ (Bổ ngữ trạng thái) appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ trình độ hay Bổ ngữ trạng thái được sử dụng rất phổ biến trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026, vì vậy để học tốt 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 bạn cần phải nắm vững loại bổ ngữ tiếng trung thông dụng này. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng bạn học chuyên đề 79 King 78 link không chặn tiếng trung bổ ngữ trình độ nhé!

1. Định nghĩa

Bổ ngữ trạng thái (bổ ngữ trình độ) là bổ ngữ dùng “ 得 ”để nối giữa động từ và tính từ.

2. Chức năng

Bổ ngữ trạng thái dùng để miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái…của một động tác thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra.

3. Cấu trúc

3.1 Dạng khẳng định

Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ

Ví dụ:

1. 他跑得很快。

Tā pǎo de hěn kuài.

Anh ấy chạy rất nhanh.

2. 她长得很漂亮。

Tā zhǎng de hěn piàoliang.

Cô ấy  rất xinh đẹp.

3. 今天我起得很早。

Jīntiān wǒ qǐ de hěn zǎo.

Hôm nay tôi dậy rất sớm.

4. 你说得对。

Nǐ shuō de duì.

Bạn nói đúng.

3.2 Dạng phủ định

Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ

Ví dụ:

1. 他长得不帅。

Tā zhǎng de bù shuài.

Cậu ấy lớn lên không đẹp trai.

2. 他学得不好。

Tā xué de bù hǎo.

Anh ấy học không tốt.

3.3 Dạng nghi vấn

Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ?

Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 吗?

Chủ ngữ + động từ + 得 + 怎么样?

Ví dụ:

1. 他跑得快不快?

Tā pǎo de kuài bùkuài?

Cậu ấy chạy có nhanh không?

3. 她写得怎么样?

Tā xiě de zěnme yàng?

Cô ấy viết như thế nào?

2. 他说得流利吗?

Tā shuō de liúlì ma?

Anh ấy nói lưu loát không?

4. 你唱得好听不好听?

Nǐ chàng de hǎotīng bù hǎotīng?

Bạn hát có hay không?

* Chú ý: Nếu động từ mang tân ngữ thì có 2 cách như sau:

Ví dụ Cách 1:

Lặp lại động từ

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ 

Cách 2:

Đưa tân ngữ lên trước động từ, sau chủ ngữ

Chủ ngữ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

1. Anh ấy viết 79 King1 link không chặn rất đẹp. 他写汉字写得很好看。

Tā xiě hànzì xiě de hěn hǎokàn

他汉字写得很好看。

Tā hànzi xiě de hěn hǎokàn

2. Bài tập hôm nay anh ấy làm rất tốt. 他做今天的作业做得很好。

Tā zuò jīntiān de zuòyè zuò de hěn hǎo.

他今天的作业做得很好。

Tā jīntiān de zuòyè zuò de hěn hǎo.

3. Anh ấy nói 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 rất lưu loát. 他说汉语说得很流利。

Tā shuō hànyǔ shuō de hěn liúlì.

他 汉语说得很流利。

Tā hànyǔ shuō de hěn liúlì

4. Phân biệt trạng ngữ và bổ ngữ trạng thái

Ví dụ:

1. 明天他起 →“早” là trạng ngữ của “起”.

Ngày mai anh ấy dậy sớm.

2. 今天他起得早 →“早”là bổ ngữ trạng thái của “起”.

   Hôm nay anh ấy dậy sớm.

– Bổ ngữ trình độ do tính từ đảm nhiệm, đánh giá mức độ của hành động, thường là hành động đã xảy ra.

– Trạng ngữ do tính từ đảm nhiệm, nói rõ trạng thái, phương thức của hành động, thường chỉ động tác thường xuyên xảy ra, sắp xảy ra trong tương lai hoặc có ý khuyên bảo.

5. Bổ ngữ tình thái

– Là một dạng khác của bổ ngữ trình độ.

– Phía sau “得” thường là cụm động từ, đoản ngữ hoặc phân câu ngắn.

– Cấu trúc:

Chủ ngữ + động từ + 得 + cụm động từ / câu

1. 他气得跳起来了。

Tā qì de tiào qǐlái le.

Anh ta tức đến nỗi nhảy dựng lên.

2. 他写汉语写得手也疼了。

Tā xiě hànyǔ xiě de shǒu yě téngle.

Cậu ấy viết 79 King1 link không chặn đến nỗi đau cả tay.

Trên đây là tổng hợp toàn bộ kiến thức 79 King 78 link không chặn bổ ngữ trình độ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết khác trên 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để học thêm nhiều chủ đề hay và thú vị khác nhé!

Xem thêm

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÂU SO SÁNH NGANG BẰNG

CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

The post Bổ ngữ trình độ (Bổ ngữ trạng thái) appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ kết quả https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/bo-ngu-ket-qua-trong-tieng-trung/ Sat, 07 Dec 2019 01:58:34 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=4373 Bổ ngữ kết quả là gì? Cách dùng của bổ ngữ kết quả trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 như thế nào? Nó có giống bổ ngữ xu hướng không? Hôm […]

The post Bổ ngữ kết quả appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Bổ ngữ kết quả là gì? Cách dùng của bổ ngữ kết quả trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 như thế nào? Nó có giống bổ ngữ xu hướng không? Hôm nay các bạn hãy cùng 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam tìm hiểu về loại bổ ngữ quan trọng nhất này nhé!

1. Định nghĩa

– Bổ ngữ kết quả biểu thị kết quả của động tác đã xảy ra.

– Bổ ngữ kết quả do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm, đứng trực tiếp ngay sau động từ chính của câu.

– Động từ và bổ ngữ kết quả luôn đi kèm với nhau, nên không được thêm bất kì thành phần khác vào giữa chúng.

2. Cấu trúc

2.1 Khẳng định

Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ

1. 我做好作业了。

Wǒ zuò hǎo zuòyèle.

Tôi làm xong 79King 78 hiện đang mở rồi.

3. 我听懂你的意思了。

Wǒ tīng dǒng nǐ de yìsi le.

Tôi hiểu ý của anh rồi.

2. 我看见张明在图书馆读书。

Wǒ kànjiàn zhāng míng zài túshū guǎn dúshū.

Tôi nhìn thấy Trương Minh đang đọc sách trong thư viện.

4. 你找到护照了吗?

Nǐ zhǎodào hùzhàole ma?

Bạn tìm thấy hộ chiếu chưa.

2.2 Phủ định

Chủ ngữ + 没(有)+ Động từ+ Bổ ngữ kết quả+ Tân ngữ

Chú ý: Trong câu phủ định không được thêm trợ từ “了”.

Ví dụ:

1. 今天的作业我还没做完

Jīntiān de zuòyè wǒ hái méi zuò wán.

Bài tập hôm nay tôi vẫn chưa làm xong.

3. 我还没听懂你的话。

Wǒ hái méi tīng dǒng nǐ dehuà.

Tôi vẫn chưa hiểu lời anh nói.

2. 我没看见我的书。

Wǒ méi kànjiàn wǒ de shū.

Tôi không nhìn thấy quyển sách của tôi.

4. 你等一下儿,我还没吃完饭呢。

Nǐ děng yīxiàr, wǒ hái méi chī wán fàn ne.

Bạn chờ chút đi, tôi vẫn chưa ăn cơm xong.

2.3 Nghi vấn

Chủ ngữ + Động từ + + Động từ + Bổ ngữ kết quả?

Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ +了没()

Ví dụ:

1. Cậu tìm thấy sách chưa?

你的书找到了没

Nǐ de shū zhǎodàole méi?

你的书找没找到

Nǐ de shū zhǎo méi zhǎodào?

2. Cậu xem hiểu bài khóa chưa?

这篇课文你看没看懂

Zhè piān kèwén nǐ kàn méi kàn dǒng?

这篇课文你看懂了没

Zhè piān kèwén nǐ kàn dǒngle méi?

3. Một số bổ ngữ kết quả thường gặp

Chức năng Ví dụ
到 / dào/ : đến, được
Biểu thị đạt đến một địa điểm: 走,开,搬,回,扔,… 我回到家了。

Wǒ huí dàojiāle.

Tôi về đến nhà rồi.

Biểu thị động tác kéo dài đến một thời điểm: 看,工作,学习,等,休息,写,延迟,睡觉….. 他学习到12点才去睡觉。

Tā xuéxí dào 12 diǎn cái qù shuìjiào.

Anh ấy học đến 12h mới đi ngủ.

Biểu thị đạt được mục đích: 买,找,收,拿,遇,碰…. 我买到我喜欢的衣服了。

Wǒ mǎi dào wǒ xǐhuān de yīfúle

Tôi mua được bộ quần áo tôi thích rồi..

Biểu thị đạt được số lượng hoặc mức độ nào đó: 增加,减少,长….. 城市的初中学生今年已增加到11234个人。

Chéngshì de chūzhōng xuéshēng jīnnián yǐ zēngjiā dào 11234 gèrén.

Số học sinh trung học của thành phố đã tăng lên 11234 em trong năm nay.

在 / zài/ :
Biểu thị sự thay đổi vị trí. 你站在这儿等我。

Nǐ zhàn zài zhèr děng wǒ.

Cậu đứng đây đợi tôi.

见 /jiàn/ : thấy
Biểu thị kết quả các động tác của thính giác, khứu giác, thị giác như: 看,听,瞧,望,闻…hoặc các động từ như: 遇,梦,碰….. 你听见我的话了没?

Nǐ tīngjiàn wǒ dehuàle méi?

Cậu nghe thấy lời tôi nói không?

我遇见他了。

Wǒ yùjiàn tāle.

Tôi gặp được anh ấy rồi.

着 /zháo/ : được
Biểu thị đạt được mục đích (có thể thay thế bằng 到) 这本词典我买着了。

Zhè běn cídiǎn wǒ mǎi zháole.

Tôi mua được quyển từ điển này rồi.

住 /zhù/
Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật trở nên cố định: 记,站,停, 抓,拿,…. 我的话你要记住。

Wǒ dehuà nǐ yào jì zhù.

Lời tôi nói cậu phải nhớ kĩ.

上 /shàng/
Biểu thị hai sự vật tiếp xúc với nhau, gắn kết (ngược lại với 开): 关,闭,合,系…. 把门关上吧。

Bǎmén guānshàng ba.

Đóng cửa lại đi.

 

Biểu thị đạt được mục đích. 他今年考上了北京大学。

Tā jīn nián kǎo shàng le běi jīng dà xué

Anh ấy năm nay đã thi đỗ đại học Bắc Kinh rồi.

Biểu thị  sự tăng thêm về số lượng, số lần: 写,算,加….. 我们四个人,加上你就成一队了。

Wǒ men sì ge rén jiā shàng nǐ jiù chéng yí duì le.

Chúng mình có bốn người rồi, thêm bạn nữa là đủ một đội rồi.

Biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục :交, 爱,喜欢….. 他来中国以后交上了很多朋友。

Tā lái zhōngguó yǐhòu jiāo shàngle hěnduō péngyǒu.

Sau khi anh ấy đến Trung Quốc thì quen được rất nhiều bạn bè.

开 /kāi/ : ra
Biểu thị sự chia tách, rời xa: 拉,打,搬,分,张,传,走,翻…. 请同学们打开书,翻到第50页。

Qǐng tóngxuémen dǎkāi shū, fān dào dì 50 yè.

Các em mở sách trang 50 ra đi.

完 / wán/ : xong
Biểu thị động tác hoàn thành: 吃,读,说,做,写,喝,卖,用,洗,看…… 他写完汉字了。

Tā xiě wán hànzìle

Cậu ấy viết xong chữ hán rồi.

好 / hǎo/ : xong
Biểu thị động tác có kết quả rất tốt, làm hài lòng. 我做好饭了。

Wǒ zuò hǎo fànle

Tôi nấu cơm xong rồi

错 /cuò/ : sai
Biểu thị kết quả là sai, nhầm lẫn: 做,猜,看,认,走….. 这个作业你做错了。

Zhège zuòyè nǐ zuò cuòle.

Cậu làm sai bài này rồi.

对 /duì/ : đúng
Biểu thị kết quả là đúng, chính xác: 做,认,猜,看,写,…. 这个问题你猜对了。

Zhège wèntí nǐ cāi duìle.

Câu hỏi này cậu đoán đúng rồi.

成 /chéng / : Xong, thành
Biểu thị sự biến đổi từ cái này thành cái kia hoặc đạt được mục đích: 做,看,写,建,当,翻译…. 你把这个文件翻译成英语吧。

Nǐ bǎ zhè gè wénjiàn fānyì chéng yīngyǔ ba

Cậu dịch văn bản này ra tiếng anh đi.

懂 / dǒng/ : Hiểu
Biểu thị sự hiểu biết: 听,看,读,弄,搞,….. 我听懂你的话了。

Wǒ tīng dǒng nǐ dehuà le.

Tôi hiểu lời anh nói rồi.

掉 /diào/ : Mất
Biểu thị sự mất đi: 扔,丢,除,改,消灭,….. 我的手机丢掉了。

Wǒ de shǒujī diūdiàole.

Điện thoại tôi bị mất rồi.

走 /zǒu/ : đi
Biểu thị sự rời xa, chia tách: 拿,提,带,取, 领,逃,跑,…. 小偷已经跑走了。

Xiǎotōu yǐjīng pǎo zǒule.

Tên trộm đã bỏ chạy rồi.

够 / gòu/ : đủ
Biểu thị thỏa mãn nhu cầu: 睡,吃,买,看,听,存…. 我吃够了, 不想再吃了。

Wǒ chī gòu le, bùxiǎng zài chīle.

Tôi ăn no rồi, không muốn ăn thêm nữa.

满 /mǎn/ : đầy
Biểu thị sự đầy đủ, toàn bộ, hết: 坐,睡,站,住,放…. 教室里坐满了学生。

Jiàoshì lǐ zuò mǎnle xuéshēng.

79 King 4 kèo cược bóng đá đã ngồi đầy trong lớp học.

倒 /Dǎo/ : đổ
Biểu thị người hoặc vật đang đứng thẳng thì bị đổ ngang ra: 刮,摔,滑,累,病….. 他摔倒了。

Tā shuāi dǎo le.

Anh ấy ngã đổ rồi

下 / xià/ : ở lại
Biểu thị cố định, dừng lại:停,记,住,留,写…… 今天你留下吧,别回去。

Jīntiān nǐ liú xià ba, bié huíqù.

Hôm nay bạn ở lại đi, đừng về nữa.

Biểu thị rời xa, chia tách:脱,放,扔….. 行李你放下吧。

Xínglǐ nǐ fàngxià ba.

Anh bỏ hành lí xuống đi.

Biểu thị số lượng có thể dung nạp được:坐,放,装…… 这个房间能坐下20个人。

Zhège fángjiān néng zuò xià 20 gèrén.

Phòng này có thể ngồi được 20 người.

起 / qǐ/ : lên
Biểu thị động tác hướng lên trên: 站,举,抬,升…. 请你站起读书。

Qǐng nǐ zhàn qǐ dúshū

Mời em đứng lên đọc bài.

Biểu thị bắt đầu và tiếp tục:做,想,说,学,聊….. 每次说起这事,他都很愤怒。

Měi cì shuō qǐ zhè shì, tā dōu hěn fènnù.

Mỗi lần nhắc tới chuyện này, anh ấy đều rất tức giận.

给 / gěi/ : cho
Biểu thị thông qua động tác để đưa cho ai: 留,传,递,交,送,寄….. 他送给我一本书了。

Tā sòng gěi wǒ yī běn shū le.

Anh ấy tặng tôi một cuốn sách.

Trên đây là định nghĩa, cấu trúc và danh sách một số bổ ngữ kết quả thường gặp. Các bạn đã nhớ được hết chưa? Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết khác của 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam để học thêm nhiều chủ đề hay và thú vị khác nhé!

Xem thêm

BỔ NGỮ XU HƯỚNG

TỰ HỌC Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

CÁC CÂU CHÚC THƯỜNG DÙNG TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

CÂU CHỬI Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

ĐỒ ĂN SÁNG TRONG Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH

The post Bổ ngữ kết quả appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Liên từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/lien-tu-trong-tieng-trung/ Wed, 27 Nov 2019 01:14:55 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=3767 Trong các bài trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026… […]

The post Liên từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Trong các bài trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026… Vậy bạn đã biết cách dùng liên từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026  chưa? Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giới thiệu với các bạn về liên từ nối của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 nhé!

1. Định nghĩa

– Liên từ là từ dùng để kết nối các từ, cụm từ và câu với nhau. Chẳng hạn như “和”、 “但是”、“所以”…

– Liên từ trong câu chỉ có tác dụng kết nối, không thể dùng độc lập, không thể đảm nhiệm các thành phần câu được.

2. Phân loại

     2.1. Liên từ nối giữa các 79King được cấp phép hoạt động hợp pháp bởi chính phủ Costa Rica và tổ chức PAGCOR (Philippines) 

  • 和 /hé/: và

我和她一起去公园。

Wǒ hé tā yīqǐ qù gōngyuán.

Tôi và cô ấy cùng nhau đi công viên.

  • 与 /yǔ/: và

他与我是好朋友。

Tā yǔ wǒ shì hǎo péngyǒu.

Anh ấy với tôi là bạn thân.

  • 跟 /gēn/: và,với

我跟她一起去。

Wǒ gēn tā yīqǐ qù.

Tôi đi với cô ấy.

Ngoài ra còn có các liên từ nối giữa 79King được cấp phép hoạt động hợp pháp bởi chính phủ Costa Rica và tổ chức PAGCOR (Philippines) như là:

  • 同 /tóng/: cùng, và
  • 及 /jí/: và
  • 以及 /yǐjí/: và
  • 并 /bìng/: và
  • 而 /ér/: và, mà, mà còn
  • 连同 /liántóng/: cùng nhau

     2.2. Liên từ ngang hàng

– Có thể kết nối giữa các 79King được cấp phép hoạt động hợp pháp bởi chính phủ Costa Rica và tổ chức PAGCOR (Philippines) hoặc câu.

– Hai thành phần được kết nối đều không phân chính phụ.

  •  又….又….: vừa…vừa…

她又聪明又漂亮。

Tā yòu cōngmíng yòu piàoliang.

Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.

  • 有时….有时….: Có khi…có khi…

星期日我有时看电视,有时上网。

Xīngqirì wǒ yǒu shí kàn diànshì, yǒu shí shàngwǎng.

Chủ nhật tôi có khi xem tivi, có khi lên mạng.

  • 一会儿……..一会儿….: Lúc thì….lúc thì….

他们俩一会儿用汉语聊天儿,一会儿用韩语聊天儿。

Tāmen liǎ yīhuìr yòng hànyǔ liáotiānr, yīhuìr yòng hányǔ liáotiānr.

2 người bọn họ lúc thì dùng tiếng Hán nói chuyện, lúc thì dùng tiếng Hàn nói chuyện.

  • 一边……一边……: Vừa…vừa…. (chỉ đi với động từ)

他们一边看电视,一边聊天儿。

Tāmen yībiān kàn diànshì, yībiān liáotiānr.

Bọn họ vừa xem tivi vừa nói chuyện.

     2.3. Liên từ chính phụ

– Liên từ ở loại này thường chỉ có thể liên kết câu hoặc phân câu.

– Giữa các câu mà nó nối kết đều có quan hệ chính phụ, hay còn gọi là quan hệ chủ yếu và quan hệ lệ thuộc.Hoặc câu trước bổ nghĩa cho câu sau, hoặc câu sau bổ nghĩa cho câu trước.

  • Quan hệ lựa chọn

+ 或者……..或者……

hoặc….hoặc….

午饭或者吃饺子,或者吃米饭。

Wǔfàn huòzhě chī jiǎozi, huòzhě chī mǐfàn.

Bữa trưa hoặc là ăn bánh chẻo hoặc là ăn cơm.

+(是)……,还是…..

(là)….hay là….

她是忘了,还是故意不来。

Tā shì wàngle, háishì gùyì bù lái.

Là cô ấy quên rồi, hay là cố ý không đến.

+ 不是……,就是(便是)……

không phải là…, thì là….

这件事不是你做的,就是她做的。

Zhè jiàn shì bùshì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de.

Việc này không phải bạn làm, thì là cô ấy làm.

+ 不是……,而是…

không phải…..mà là…

她不是口语老师,而是听力老师。

Tā bùshì kǒuyǔ lǎoshī, ér shì tīnglì lǎoshī.

Cô ấy không phải 79Kinh mobi nổ hũ, tài xỉu, xóc đĩa dạy nói, mà là 79Kinh mobi nổ hũ, tài xỉu, xóc đĩa dạy nghe.

  • Quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ 因为…….所以

Bởi vì …cho nên…

因为他迟到,所以被老师批评了。

Yīnwèi tā chídào, suǒyǐ bèi lǎoshī pīpíng le.

Vì anh ấy đến muộn, cho nên bị thầy phê bình.

+ 由于……..因此

Do…nên

他由于生病了, 因此今天不来上课。

Tā yóuyú shēngbìngle, yīncǐ jīntiān bù lái shàngkè.

Do cậu ấy bị ốm, nên hôm nay không 79King 78 hiện đang mở.

+ 之所以……..是因为……..

Sở dĩ…là do…

他之所以不来上课是因为生病了。

Tā zhī suǒyǐ bù lái shàngkè shì yīn wèi shēngbìngle.

Sở dĩ cậu ấy không 79King 78 hiện đang mở là do bị ốm.

+ …..因而……

Cho nên

他不告诉我, 因而我不知道。

Tā bù gàosù wǒ, yīn’ér wǒ bù zhīdào.

Anh ấy không nói với tôi, cho nên tôi không biết.

  • Quan hệ giả thiết
+ 如果……就……

Nếu…..thì…..

这次如果我考得上,我就请你们吃饭。

Zhè cì rúguǒ wǒ kǎo de shàng, wǒ jiù qǐng nǐmen chīfàn.

Nếu lần này tôi thi đậu, tôi sẽ mời các cậu đi ăn.

+ 假如….就….

Nếu…..thì…..

这次假如我考得上,我就谢谢你。

Zhè cì jiǎrú wǒ kǎo de shàng, wǒ jiù xièxiè nǐ.

Nếu lần này tôi thi đậu, tôi sẽ cảm tạ cậu.

+ 假设…..就…..

Giả dụ….thì….

假设他不知道这件事,你就不用告诉他。

Jiǎshè tā bù zhīdào zhè jiàn shì, nǐ jiù bùyòng gàosù tā.

Giả dụ anh ấy không biết việc này, thì bạn không cần nói cho anh ấy đâu.

  • Quan hệ tăng tiến
+ 不但….而且….

Không những….mà còn….

他不但长得帅,而且也很聪明。

Tā bùdàn zhǎng de shuài, érqiě yě hěn cōngmíng.

Anh ấy không những đẹp trai mà còn rất thông minh.

+ 不但不….反而….

Không những không…ngược lại….

她不但不爱我,反而很恨我。

Tā bùdàn bù ài wǒ, fǎn’ér hěn hèn wǒ.

Anh ta không những không yêu tôi mà ngược lại còn rất hận tôi.

+…., 甚至…

…., thậm chí…

他不但不认识我,甚至连我的名字都不知道。

Tā bùdàn bù rènshi wǒ, shènzhì lián wǒ de míngzì dōu bù zhīdào.

Anh ấy không những không quen biết tôi, thậm chí ngay cả tên của tôi cũng không biết.

+ ….再说….

Hơn nữa, lại còn

她很丑,再说很臭,所以我不爱她。

Tā hěn chǒu, zàishuō hěn chòu, suǒyǐ wǒ bù ài tā.

Cô ấy rất xấu, lại còn rất hôi, nên tôi không thích cô ta.

  • Quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập
+ 虽然…..但是…

Tuy….nhưng…

他虽然不太聪明,但是很认真。

Tā suīrán bù tài cōngmíng, dànshì hěn rènzhēn.

Anh ấy tuy không thông minh lắm, nhưng lại rất chăm chỉ.

+ 虽然…..不过….

Tuy….nhưng….

汉语虽然难学,不过我一定要坚持。

Hànyǔ suīrán nán xué, bùguò wǒ yīdìng yào jiānchí.

Trung tâm vui chơi giải trí 79KINH tuy khó học, nhưng tôi nhất định sẽ kiên trì.

+ …..但是….

….,nhưng

她身体不好,但是精神却不错。

Tā shēntǐ bù hǎo, dànshì jīngshén què bùcuò.

Sức khỏe anh ấy không tốt, nhưng tinh thần lại rất tốt.

+….., 却/而….

….., nhưng….

广州很热,而北京很冷。

Guǎngzhōu hěn rè, ér běijīng hěn lěng.

Quảng Châu rất nóng, nhưng Bắc Kinh lại rất lạnh.

3. Một số mẫu câu cơ bản

+ 因….而….

Do….mà….

这件事因我而来。

Zhè jiàn shì yīn wǒ ér lái.

Sự việc này do tôi mà ra.

+…..,因此….

…, do đó….

这件事非常复杂,因此我们要好好儿商量。

Zhè jiàn shì fēicháng fùzá, yīncǐ wǒmen yào hǎohaor shāngliáng.

Đây là một vấn đề rất phức tạp, vì vậy chúng ta phải thảo luận về nó.

+…使、让……受破坏

…khiến cái gì … bị tổn hại

他这么做让身体受了破坏。

Tā zhème zuò ràng shēntǐ shòule pòhuài.

Anh ấy làm như vậy khiến cơ thể bị thương tổn.

+ 当…..时

Khi/ lúc….

当我遇到困难时,她一直帮助我,鼓励我。

Dāng wǒ yù dào kùnnán shí, tā yīzhí bāngzhù wǒ, gǔlì wǒ.

Khi tôi gặp khó khăn, cô ấy luôn giúp đỡ và động viên tôi.

+ 为了…..

Để (nói về mục đích)

 

为了取得奖学金,她每天都努力学习。

Wèile qǔdé jiǎngxuéjīn, tā měitiān doū nǔlì xuéxí.

Để giành được 79Kinh tỷ lệ kèo World Cup 2026, cô ấy mỗi ngày đều học hành chăm chỉ.

+ 不论….还是….

Bất kể…. hay là….

 

不论是你还是小明,我都不会答应的。

Bùlùn shì nǐ háishì xiǎomíng, wǒ doū bù huì dāyìng de.

Cho dù là bạn hay là tiểu Minh, tôi cũng sẽ không đồng ý

+ …..从来没有……

……từ trước đến nay tôi chưa từng

我从来没有喝过酒。

Wǒ cónglái méiyǒu hēguò jiǔ.

Từ trước đến nay tôi chưa từng uống rượu.

+ Hình dung từ + 极了

Biểu thị tính chất ở mức độ cao.

Nghĩa giống như “非常”

 

她可漂亮极了。

Tā kě piàoliang jíle.

Cô ấy đẹp quá.

+ ……., 尤其…..

…., đặc biệt là….

 

我很喜欢吃水果,尤其是草莓。

Wǒ hěn xǐhuān chī shuǐguǒ, yóuqí shì cǎoméi.

Tôi rất thích ăn trái cây, đặc biệt là dâu tây.

+  ….否则….

……nếu không thì…..

 

你快跑啊,否则他们会打死你的。

Nǐ kuài pǎo a, fǒuzé tāmen huì dǎ sǐ nǐ de.

Nhanh lên, nếu không thì họ sẽ đánh chết anh đấy.

+ 任何….都/也 + 不

Bất kì ….cũng không

 

任何人也不能损害她。

Rènhé rén yě bùnéng sǔnhài tā.

Bất kỳ ai cũng không được làm tổn hại đến cô ấy.

+ ….一….就…..

… vừa….liền….( chỉ 2 động tác xảy ra liền nhau)

… hễ…..thì…..( chỉ nguyên nhân – kết quả)

 

他一学习就什么都不管了。

Tā yī xuéxí jiù shénme dōu bùguǎnle.

Anh ấy hễ học bài là không quan tâm đến bất kì việc gì.

+ 即使…..也…

Cho dù…cũng….

 

即使下雨, 我也要去上课。

Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě yào qù shàngkè.

Cho dù mưa, tôi vẫn 79King 78 hiện đang mở.

+ 连….也…

Đến…cũng….

 

连他也不知道小李在哪里,我怎么知道呢?

Lián tā yě bù zhīdào xiǎo lǐ zài nǎlǐ, wǒ zěnme zhīdào ne?

Đến anh ấy còn không biết Tiểu Lí ở đâu, làm sao tôi biết được?

4. Một số cụm từ chỉ nguyên nhân kết quả

Liên từ trong tiếng trung là một chủ đề rất hay phải không các bạn? Các liên từ trên thường xuyên được sử dụng trong 79 King 12 tải app về điện thoại đời sống và M 79 King 2 hiện đang mở. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình 79Kinh com casino trực tuyến của mình!

Xem thêm:

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Liên từ trong 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt cách sử dụng “能” và “可以” https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-cach-su-dung-neng-va-keyi/ Tue, 26 Nov 2019 10:52:19 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=3724 Ở bài trước, chúng ta đã học phân biệt cách dùng của “想” & “要”. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng bạn tiếp tục tìm […]

The post Phân biệt cách sử dụng “能” và “可以” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Ở bài trước, chúng ta đã học phân biệt cách dùng của “想” & “要. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ cùng bạn tiếp tục tìm hiểu sự khác nhau giữa “能” và “可以”nhé!

/Néng/ 可以 /Kěyǐ/

Thể hiện có đủ năng lực và điều kiện thực hiện hành động.

Ví dụ:

1. 他能用汉语跟中国人交流。

Tā néng yòng hànyǔ gen zhōngguó rén jiāoliú.

Anh ấy có thể 79 King 12 tải app về điện thoại với người Trung bằng 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026.

2. 今晚你能去玩儿吗?

Jīn wǎn nǐ néng qù wánr ma?

Tối nay bạn có thể đi chơi không?

Thể hiện sự xin phép và cho phép thực hiện hành động.

Ví dụ:

1. 我可以试试这件衣服吗?

Wǒ kěyǐ shì shi zhè jiàn yīfú ma?

Tôi có thể thử bộ quần áo này không?

2. 你可以走了。

Nǐ kěyǐ zǒule.

Anh có thể đi được rồi.

 

“能” có thể dùng với từ chỉ mức độ để nhấn mạnh một khả năng.

Ví dụ:

他很能写,一写就十几篇。

Tā hěn néng xiě, yī xiě jiù shí jǐ piān.

Anh ấy viết rất được, hễ viết là mười mấy bài.

“可以” không dùng được với từ chỉ mức độ

Ví dụ:

Không thể nói:

他很可以写,一写就十几篇。

Tā hěn kěyǐ xiě, yī xiě jiù shí jǐ piān.

Thể hiện một suy đoán , ước đoán về việc gì đó.

Ví dụ:

现在是高峰,他不能来了。

Xiànzài shì gāofēng, tā bùnéng láile.

Bây giờ là giờ cao điểm, anh ấy không thể đến rồi.

Không mang nghĩa suy đoán, ước đoán.

Ví dụ:

Không thể nói:

现在是高峰,他不可以来了。

Xiànzài shì gāofēng, tā bù kěyǐ láile.

Không thể đơn độc làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:

Không thể nói:

这样做能。

Zhèyàng zuò néng.

Có thể đơn độc làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:

这样做可以。

Zhèyàng zuò kěyǐ.

Làm như vậy cũng được.

Không thể dùng để khen.

Ví dụ:

Không thể nói:

这个人很能啊。

Zhège rén hěn néng a.

Có thể dùng để khen tốt, hay.

Ví dụ:

这个人很可以啊。

Zhège rén hěn kěyǐ a

Người này rất được đấy chứ.

“不能” thể hiện không đủ năng lực, điều kiện để thực hiện hành động.

Ví dụ:

他不能帮助你。

Tā bùnéng bāngzhù nǐ.

Anh ấy không thể giúp bạn.

 

“不能” thể hiện sự không cho phép làm gì đó.

Ví dụ:

这里是诊室,你不能进去?

Zhèlǐ shì zhěnshì, nǐ bùnéng jìnqù?

Đây là phòng khám, anh không được phép vào.

 

Các bạn đã biết phân biệt 能 và 可以 rồi phải không nào? Chúc các bạn học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 thật hiệu quả!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Phân biệt cách sử dụng “能” và “可以” appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Phân biệt 想 và 要 https://79kinh.mobi/tuhoctiengtrung/phan-biet-xiang-va-yao/ Tue, 26 Nov 2019 10:13:31 +0000 https://79kinh.mobi/?post_type=tuhoctiengtrung&p=3720 Động từ năng nguyện là một chuyên đề 79 King 78 link không chặn quan trọng của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Chắc hẳn không ít người học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đều bị nhầm lẫn […]

The post Phân biệt 想 và 要 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>
Động từ năng nguyện là một chuyên đề 79 King 78 link không chặn quan trọng của 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026. Chắc hẳn không ít người học 79King4 kèo nhà cái World Cup 2026 đều bị nhầm lẫn cách sử dụng của hai từ 想 và 要. Hôm nay 79KING là thương hiệu nhà cái uy tín số 1 Việt Nam sẽ giúp các bạn phân biệt ý nghĩa và cách sử dụng của 想 và 要 nhé!

/Xiǎng/
/Yào/

想 + Động từ: muốn

(Động từ năng nguyện)

Thể hiện muốn làm động tác, chỉ là muốn, không mang ý bắt buộc phải làm.

Ví dụ:

我想去中国旅游。

Wǒ xiǎng qù zhōngguó lǚyóu.

Tôi muốn đi 79 Kinh.com Live casino, bắn cá, đá gà, nổ hũ Trung Quốc.

• 要 + Động từ: muốn

(Động từ năng nguyện)

Thể hiện muốn làm động tác và ý chí sẽ 79 King game nổ hũ bắn cá đổi thưởng trúng lớn đó.

Ví dụ:

我要去银行取钱。

Wǒ yào qù yínháng qǔ qián

Tôi muốn đi ngân hàng rút tiền.

想 + A:  nhớ A

(Động từ thường)

Bày tỏ sự nhớ nhung.

Ví dụ:

我很想你,你知道吗?

Wǒ hěn xiǎng nǐ, nǐ zhīdào ma?

Em rất nhớ anh, anh có biết không?

要 + Động từ : phải

(Động từ năng nguyện)

Do yếu tố khách quan yêu cầu phải làm động tác.

Ví dụ:

我的室友生病了,我要回家给她做饭。

Wǒ de shìyǒu shēngbìngle, wǒ yào huí jiā gěi tā zuò fàn.

Bạn cùng phòng của tôi bị ốm, tôi phải về nhà nấu cơm cho cô ấy.

想 + Câu:  nghĩ 

(Động từ thường)

Bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình về một vấn đề.

Ví dụ:

我想你应该去看他。

Wǒ xiǎng nǐ yīnggāi qù kàn tā.

Tôi nghĩ rằng bạn nên đi thăm anh ấy.

 

 

要 + Danh từ : cần cái gì đó

(Động từ thường)

Ví dụ:

A. 你要什么?

Nǐ yào shénme?

Bạn cần gì?

B. 我要钱  。

Wǒ yào qián.

Tôi cần tiền.

不想 + Động từ: không muốn

Biểu thị không muốn thực hiện hành động.

Ví dụ:

1. 我不想跟他一起去。

Wǒ bùxiǎng gēn tā yīqǐ qù.

Tôi không muốn đi cùng anh ta.

2. 我不想再见到你了。

Wǒ bùxiǎng zàijiàn dào nǐle.

Tôi không muốn lại trông thấy cậu nữa.

3. 她不想跟我结婚。

Tā bùxiǎng gēn wǒ jiéhūn.

Cô ấy không muốn lấy tôi.

4. 妈妈不想我去中国。

Māmā bùxiǎng wǒ qù zhōngguó.

Mẹ không muốn tôi đi Trung Quốc.

不要 + Động từ: đừng, không phải, không cần

Biểu thị ngăn người khác đừng làm gì hoặc khách quan không yêu cầu phải làm gì.

Ví dụ:

1.以后不要轻易相信别人了。

Yǐhòu bùyào qīngyì xiāngxìn biérénle.

Sau này đừng dễ dàng tin người khác nữa.

2. 你不要哭了.

Nǐ bùyào kūle.

Bạn đừng khóc nữa.

3. 今天她不要去上班。

Jīntiān tā bùyào qù shàngbān.

Hôm nay cô ấy không phải đi làm.

4. 你不用来了。

Nǐ bùyòng láile.

Bạn không cần đến nữa đâu.

Phân biệt 要 và 想 có đơn giản không các bạn? Các bạn hãy ghi nhớ để khi sử dụng tránh bị nhầm lẫn nhé! Chúc các bạn 79Kinh com casino trực tuyến tiến bộ!

Xem thêm

CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 被

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ

ĐỘNG TỪ LY HỢP

The post Phân biệt 想 và 要 appeared first on 79kinh.mobi.

]]>